Mẫu Hợp Đồng Hợp Tác 2026 – Hướng Dẫn Cách Ghi Chi Tiết, Tải Miễn Phí

Super Admin •Cập nhật: 3/10/2026
Tải mẫu hợp đồng hợp tác, hợp tác kinh doanh (BCC) file Word: 2 cá nhân, 2 doanh nghiệp, 3 bên, cá nhân – công ty, hợp tác làm việc, thi công. Hướng dẫn ghi góp vốn, chia lợi nhuận.

1. Hợp đồng hợp tác là gì?

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 504. Hợp đồng hợp tác“1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.”


⚖ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 – khoản 14 Điều 3 (hiệu lực từ 01/3/2026)“Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”


Theo Điều 22 Luật Đầu tư 2025, hợp đồng BCC giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo pháp luật dân sự; hợp đồng BCC có nhà đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Các bên thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng và có thể thỏa thuận dùng tài sản hình thành từ hợp tác để thành lập doanh nghiệp.

Hình 1. 9 nội dung chủ yếu của hợp đồng hợp tác

2. Tải mẫu hợp đồng hợp tác

Các mẫu dưới đây là file Word. Mỗi nhóm có ảnh trang đầu để chọn đúng mẫu.

2.1. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh (mẫu chung, giữa 2 cá nhân)

Mẫu ngắn gọn, dùng được cho cá nhân hoặc tổ chức: mục tiêu, phạm vi, góp vốn, chia lợi nhuận, ban điều hành. Mẫu 1 – 4 cùng một bản.

Hình 2. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh

⬇ Tải mẫu: Hợp tác kinh doanh (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp tác kinh doanh (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Hợp tác kinh doanh (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Hợp tác kinh doanh (Mẫu 4)

2.2. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 doanh nghiệp

Mẫu 1, 2 cùng một bản; Mẫu 3 là bản chi tiết hơn (gắn với hợp đồng cung ứng dịch vụ) – địa chỉ còn ghi “quận/huyện”, sửa theo đơn vị hành chính hiện hành.

Hình 3. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 doanh nghiệp

⬇ Tải mẫu: Hợp tác 2 doanh nghiệp (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp tác 2 doanh nghiệp (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Hợp tác 2 doanh nghiệp (Mẫu 3)

2.3. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên

Khi dùng: sửa căn cứ “Luật Đầu tư năm 2020” thành Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, ngày thông qua Bộ luật Dân sự là 24/11/2015. Mẫu 1, 2 gần giống nhau.

Hình 4. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên

⬇ Tải mẫu: Hợp tác 3 bên (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp tác 3 bên (Mẫu 2)

2.4. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và công ty

Có trang bìa, phần định nghĩa, góp vốn, chia lợi nhuận. Phần cá nhân còn ghi “CMND”, “hộ khẩu” – sửa thành số CCCD/số định danh, nơi cư trú. Mẫu 1, 2 cùng một bản.

Hình 5. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và công ty

⬇ Tải mẫu: Hợp tác cá nhân – công ty (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp tác cá nhân – công ty (Mẫu 2)

2.5. Mẫu hợp đồng hợp tác làm việc

Hợp tác thực hiện một công việc, dự án cụ thể; phần ngày ký còn ghi sẵn “năm 2018” – xóa và ghi lại. Mẫu 1, 2 cùng một bản.

Hình 6. Mẫu hợp đồng hợp tác làm việc

⬇ Tải mẫu: Hợp tác làm việc (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp tác làm việc (Mẫu 2)

2.6. Mẫu hợp đồng hợp tác thi công

Hai doanh nghiệp cùng góp nhân công, máy móc, vốn để thi công công trình; có ban điều hành chung.

Hình 7. Mẫu hợp đồng hợp tác thi công

⬇ Tải mẫu: Hợp tác thi công

3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng hợp tác

Hướng dẫn theo mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh chung (Mục 2.1). Các mẫu khác ghi tương tự.

Hình 8. Cách ghi thông tin các bên, mục tiêu hợp tác

Hình 9. Cách ghi phạm vi, thời hạn, góp vốn, chia lợi nhuận

Hình 10. Cách ghi xử lý lỗ, nguyên tắc tài chính, ban điều hành

MụcCách ghi
Căn cứBộ luật Dân sự 2015; Luật Thương mại 2005 (hoạt động thương mại); hợp đồng BCC giữa các nhà đầu tư: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
Các bênCá nhân: họ tên, số định danh cá nhân, nơi cư trú; tổ chức: tên, trụ sở, MSDN, người đại diện, tài khoản
Mục tiêu, phạm viDự án, sản phẩm, địa điểm kinh doanh; phần việc mỗi bên đảm nhận
Thời hạnNgày bắt đầu – kết thúc; điều kiện gia hạn
Góp vốnTiền, tài sản (ghi giá trị định giá), quyền sử dụng mặt bằng, công sức; thời hạn góp; chậm góp tiền phải trả lãi (Điều 506)
Phân chia kết quảTỷ lệ chia lợi nhuận (trước/sau thuế) hoặc chia sản phẩm; thời điểm chia; tỷ lệ chịu lỗ
Tài chính, thuếBên giữ sổ sách, xuất hóa đơn, kê khai thuế cho hoạt động hợp tác; chế độ báo cáo
Ban điều hànhSố thành viên, đại diện của mỗi bên, cách biểu quyết; người đại diện giao dịch với bên thứ ba (Điều 508)
Rút khỏi, gia nhập, chấm dứtĐiều kiện rút khỏi, thời hạn báo trước; gia nhập thành viên mới; các trường hợp chấm dứt, cách chia tài sản


Không nhầm với mẫu hợp đồng hợp tác trước năm 2026– Mẫu căn cứ “Luật Đầu tư năm 2020”: từ 01/3/2026 áp dụng Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 – sửa phần căn cứ khi ký hợp đồng BCC mới.– Mẫu căn cứ Luật Đầu tư 2005, Luật Đầu tư nước ngoài, Nghị định 24/2000/NĐ-CP: đã hết hiệu lực từ lâu, không dùng lại.– Mẫu ghi “CMND”, “hộ khẩu thường trú”, địa chỉ “quận/huyện”: ghi số định danh cá nhân, nơi cư trú, đơn vị hành chính hiện hành (không còn cấp huyện từ 01/7/2025).


4. Rút khỏi, chấm dứt hợp đồng hợp tác

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 1 Điều 510, khoản 1 Điều 512Điều 510.1: “Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp sau đây: a) Theo điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng hợp tác; b) Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.”Điều 512.1: “Hợp đồng hợp tác chấm dứt trong trường hợp sau đây: a) Theo thoả thuận của các thành viên hợp tác; b) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác; c) Mục đích hợp tác đã đạt được; d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.”


Thành viên rút khỏi được nhận lại tài sản đã góp, được chia phần tài sản chung và phải thanh toán nghĩa vụ theo thỏa thuận; rút khỏi ngoài các trường hợp trên bị xác định là vi phạm hợp đồng (Điều 510). Khi chấm dứt, phải trả hết nợ phát sinh từ hợp đồng; tài sản chung còn lại chia theo tỷ lệ đóng góp, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 512).

5. Ví dụ hợp đồng hợp tác kinh doanh đã điền

Hình 11. Ví dụ hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi ký hợp đồng hợp tác– Định giá tài sản góp (mặt bằng, thiết bị, thương hiệu) và ghi rõ trong hợp đồng để làm căn cứ chia lợi nhuận, chia tài sản khi chấm dứt.– Thỏa thuận rõ bên nào đứng tên hóa đơn, kê khai và nộp thuế cho hoạt động hợp tác.– Góp quyền sử dụng đất, nhà ở: kiểm tra yêu cầu công chứng, chứng thực theo pháp luật đất đai, nhà ở.– Ghi rõ người đại diện giao dịch với bên thứ ba; nếu không cử, mọi thành viên phải cùng tham gia giao dịch (Điều 508).

Kết luận

Hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản, ghi đủ 9 nội dung chủ yếu theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015, đặc biệt là tài sản góp, cách chia lợi nhuận, chịu lỗ và điều kiện rút khỏi, chấm dứt; hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư cần cập nhật căn cứ Luật Đầu tư 2025. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 03/10/2026. Hợp đồng BCC có nhà đầu tư nước ngoài cần đối chiếu thêm thủ tục đầu tư và nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng hợp tác có bắt buộc lập thành văn bản không?
Có. Khoản 2 Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.
2. Hợp đồng hợp tác có phải công chứng không?
Không bắt buộc. Tuy nhiên, nếu góp quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản mà luật yêu cầu công chứng giao dịch thì cần thực hiện theo quy định đó.
3. Hợp đồng hợp tác và hợp đồng BCC khác nhau thế nào?
Hợp đồng hợp tác theo Bộ luật Dân sự áp dụng cho cá nhân, pháp nhân nói chung. Hợp đồng BCC là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để hợp tác kinh doanh, chia lợi nhuận, sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế (khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2025); có nhà đầu tư nước ngoài thì phải làm thủ tục đầu tư.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →