1. Hợp đồng hợp tác là gì?
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 504. Hợp đồng hợp tác | “1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. | 2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.” |
| ⚖ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 – khoản 14 Điều 3 (hiệu lực từ 01/3/2026) | “Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.” |
Theo Điều 22 Luật Đầu tư 2025, hợp đồng BCC giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo pháp luật dân sự; hợp đồng BCC có nhà đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Các bên thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng và có thể thỏa thuận dùng tài sản hình thành từ hợp tác để thành lập doanh nghiệp.
Hình 1. 9 nội dung chủ yếu của hợp đồng hợp tác
2. Tải mẫu hợp đồng hợp tác
Các mẫu dưới đây là file Word. Mỗi nhóm có ảnh trang đầu để chọn đúng mẫu.
2.1. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh (mẫu chung, giữa 2 cá nhân)
Mẫu ngắn gọn, dùng được cho cá nhân hoặc tổ chức: mục tiêu, phạm vi, góp vốn, chia lợi nhuận, ban điều hành. Mẫu 1 – 4 cùng một bản.
Hình 2. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh
⬇ Tải mẫu: Hợp tác kinh doanh (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp tác kinh doanh (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Hợp tác kinh doanh (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Hợp tác kinh doanh (Mẫu 4)
2.2. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 doanh nghiệp
Mẫu 1, 2 cùng một bản; Mẫu 3 là bản chi tiết hơn (gắn với hợp đồng cung ứng dịch vụ) – địa chỉ còn ghi “quận/huyện”, sửa theo đơn vị hành chính hiện hành.
Hình 3. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 doanh nghiệp
⬇ Tải mẫu: Hợp tác 2 doanh nghiệp (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp tác 2 doanh nghiệp (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Hợp tác 2 doanh nghiệp (Mẫu 3)
2.3. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên
Khi dùng: sửa căn cứ “Luật Đầu tư năm 2020” thành Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, ngày thông qua Bộ luật Dân sự là 24/11/2015. Mẫu 1, 2 gần giống nhau.
Hình 4. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên
⬇ Tải mẫu: Hợp tác 3 bên (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp tác 3 bên (Mẫu 2)
2.4. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và công ty
Có trang bìa, phần định nghĩa, góp vốn, chia lợi nhuận. Phần cá nhân còn ghi “CMND”, “hộ khẩu” – sửa thành số CCCD/số định danh, nơi cư trú. Mẫu 1, 2 cùng một bản.
Hình 5. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và công ty
⬇ Tải mẫu: Hợp tác cá nhân – công ty (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp tác cá nhân – công ty (Mẫu 2)
2.5. Mẫu hợp đồng hợp tác làm việc
Hợp tác thực hiện một công việc, dự án cụ thể; phần ngày ký còn ghi sẵn “năm 2018” – xóa và ghi lại. Mẫu 1, 2 cùng một bản.
Hình 6. Mẫu hợp đồng hợp tác làm việc
⬇ Tải mẫu: Hợp tác làm việc (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp tác làm việc (Mẫu 2)
2.6. Mẫu hợp đồng hợp tác thi công
Hai doanh nghiệp cùng góp nhân công, máy móc, vốn để thi công công trình; có ban điều hành chung.
Hình 7. Mẫu hợp đồng hợp tác thi công
⬇ Tải mẫu: Hợp tác thi công
3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng hợp tác
Hướng dẫn theo mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh chung (Mục 2.1). Các mẫu khác ghi tương tự.
Hình 8. Cách ghi thông tin các bên, mục tiêu hợp tác
Hình 9. Cách ghi phạm vi, thời hạn, góp vốn, chia lợi nhuận
Hình 10. Cách ghi xử lý lỗ, nguyên tắc tài chính, ban điều hành
| Mục | Cách ghi |
| Căn cứ | Bộ luật Dân sự 2015; Luật Thương mại 2005 (hoạt động thương mại); hợp đồng BCC giữa các nhà đầu tư: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 |
| Các bên | Cá nhân: họ tên, số định danh cá nhân, nơi cư trú; tổ chức: tên, trụ sở, MSDN, người đại diện, tài khoản |
| Mục tiêu, phạm vi | Dự án, sản phẩm, địa điểm kinh doanh; phần việc mỗi bên đảm nhận |
| Thời hạn | Ngày bắt đầu – kết thúc; điều kiện gia hạn |
| Góp vốn | Tiền, tài sản (ghi giá trị định giá), quyền sử dụng mặt bằng, công sức; thời hạn góp; chậm góp tiền phải trả lãi (Điều 506) |
| Phân chia kết quả | Tỷ lệ chia lợi nhuận (trước/sau thuế) hoặc chia sản phẩm; thời điểm chia; tỷ lệ chịu lỗ |
| Tài chính, thuế | Bên giữ sổ sách, xuất hóa đơn, kê khai thuế cho hoạt động hợp tác; chế độ báo cáo |
| Ban điều hành | Số thành viên, đại diện của mỗi bên, cách biểu quyết; người đại diện giao dịch với bên thứ ba (Điều 508) |
| Rút khỏi, gia nhập, chấm dứt | Điều kiện rút khỏi, thời hạn báo trước; gia nhập thành viên mới; các trường hợp chấm dứt, cách chia tài sản |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng hợp tác trước năm 2026 | – Mẫu căn cứ “Luật Đầu tư năm 2020”: từ 01/3/2026 áp dụng Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 – sửa phần căn cứ khi ký hợp đồng BCC mới. | – Mẫu căn cứ Luật Đầu tư 2005, Luật Đầu tư nước ngoài, Nghị định 24/2000/NĐ-CP: đã hết hiệu lực từ lâu, không dùng lại. | – Mẫu ghi “CMND”, “hộ khẩu thường trú”, địa chỉ “quận/huyện”: ghi số định danh cá nhân, nơi cư trú, đơn vị hành chính hiện hành (không còn cấp huyện từ 01/7/2025). |
4. Rút khỏi, chấm dứt hợp đồng hợp tác
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 1 Điều 510, khoản 1 Điều 512 | Điều 510.1: “Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp sau đây: a) Theo điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng hợp tác; b) Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.” | Điều 512.1: “Hợp đồng hợp tác chấm dứt trong trường hợp sau đây: a) Theo thoả thuận của các thành viên hợp tác; b) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác; c) Mục đích hợp tác đã đạt được; d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.” |
Thành viên rút khỏi được nhận lại tài sản đã góp, được chia phần tài sản chung và phải thanh toán nghĩa vụ theo thỏa thuận; rút khỏi ngoài các trường hợp trên bị xác định là vi phạm hợp đồng (Điều 510). Khi chấm dứt, phải trả hết nợ phát sinh từ hợp đồng; tài sản chung còn lại chia theo tỷ lệ đóng góp, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 512).
5. Ví dụ hợp đồng hợp tác kinh doanh đã điền
Hình 11. Ví dụ hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng hợp tác | – Định giá tài sản góp (mặt bằng, thiết bị, thương hiệu) và ghi rõ trong hợp đồng để làm căn cứ chia lợi nhuận, chia tài sản khi chấm dứt. | – Thỏa thuận rõ bên nào đứng tên hóa đơn, kê khai và nộp thuế cho hoạt động hợp tác. | – Góp quyền sử dụng đất, nhà ở: kiểm tra yêu cầu công chứng, chứng thực theo pháp luật đất đai, nhà ở. | – Ghi rõ người đại diện giao dịch với bên thứ ba; nếu không cử, mọi thành viên phải cùng tham gia giao dịch (Điều 508). |
Kết luận
Hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản, ghi đủ 9 nội dung chủ yếu theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015, đặc biệt là tài sản góp, cách chia lợi nhuận, chịu lỗ và điều kiện rút khỏi, chấm dứt; hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư cần cập nhật căn cứ Luật Đầu tư 2025. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 03/10/2026. Hợp đồng BCC có nhà đầu tư nước ngoài cần đối chiếu thêm thủ tục đầu tư và nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025. |