1. Hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Cụm từ “hợp đồng làm việc” được dùng trong pháp luật viên chức; khu vực doanh nghiệp dùng “hợp đồng lao động”. Hai loại cùng có dạng không xác định thời hạn nhưng căn cứ, mẫu và người ký khác nhau – chọn sai mẫu là lỗi phổ biến nhất.
| ⚖ Luật Viên chức 2025 – khoản 1, khoản 3 Điều 20 | “1. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng vào làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, quyền, nghĩa vụ và các nội dung khác có liên quan. | 3. Hợp đồng làm việc đối với viên chức bao gồm hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.” |
| ⚖ Nghị định 259/2026/NĐ-CP – khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 23 | “2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này).” | “2. Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 tới ngày 01 tháng 7 năm 2026, đã ký kết hợp đồng làm việc xác định thời hạn 02 lần trở lên thì sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc lần 2 được ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định của pháp luật và đơn vị vẫn còn nhu cầu sử dụng lao động.” |
| ⚖ Bộ luật Lao động 2019 – Điều 20 (trích) | “1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; … | 2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau: … | b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn; | c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.” |
| ⚖ Bộ luật Lao động 2019 – điểm a khoản 1 Điều 35 | “1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;” |
Thông tin mới (tóm tắt): Nghị định 373/2026/NĐ-CP ban hành và có hiệu lực từ 30/9/2026 quy định người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại đơn vị chuyển đổi mà không được bố trí việc làm tại công ty cổ phần được hưởng chính sách như tinh giản biên chế (khoản 1 Điều 39). Nội dung tóm tắt theo tin văn bản mới – đối chiếu toàn văn trước khi áp dụng.
Hình 1. So sánh hợp đồng làm việc (viên chức) và hợp đồng lao động không xác định thời hạn
2. Tải mẫu hợp đồng không xác định thời hạn
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Viên chức dùng mẫu 2.1; người lao động tại doanh nghiệp dùng mẫu 2.2 hoặc 2.3.
2.1. Mẫu số 04 – Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn (viên chức)
Mẫu ban hành kèm theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2026 cho viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập. Gồm 5 điều: nhiệm vụ hợp đồng; chế độ làm việc; nghĩa vụ và quyền lợi của người được tuyển dụng; nghĩa vụ và quyền hạn của người đứng đầu đơn vị; điều khoản thi hành. Kèm file PDF gốc của Nghị định để đối chiếu.
Hình 2. Mẫu số 04 – Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn (viên chức)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 04 – Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn – Word
⬇ Tải mẫu: Nghị định 259/2026/NĐ-CP (bản gốc có Mẫu số 04) – PDF
2.2. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn – bản đầy đủ (doanh nghiệp)
Mẫu 11 điều cho doanh nghiệp: công việc, thời giờ làm việc, lương thưởng – phúc lợi, quyền và nghĩa vụ hai bên, tài sản công cụ, kỷ luật và trách nhiệm vật chất, bảo mật – sở hữu trí tuệ, chấm dứt hợp đồng, tranh chấp. Phù hợp vị trí văn phòng, kỹ thuật cần điều khoản bảo mật.
Hình 3. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn – bản đầy đủ (doanh nghiệp)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn – bản đầy đủ – Word
2.3. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn – bản gọn
Mẫu 9 điều, khoảng 5 trang, đủ các nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động; hợp với doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh. Cần sửa 2 lỗi in sẵn trước khi dùng (xem Mục 3).
Hình 4. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn – bản gọn
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn – bản gọn – Word
3. Cách ghi và lỗi cần sửa trong từng mẫu
Ảnh chú thích lấy từ chính các file tải về; ô ⚠ là chỗ cần sửa hoặc kiểm tra trước khi ký.
Hình 5. Mẫu số 04 – phần đầu hợp đồng làm việc
Hình 6. Mẫu số 04 – điều khoản thi hành và chữ ký
Hình 7. Hợp đồng lao động bản đầy đủ – loại hợp đồng và ngày hiệu lực
Hình 8. Hợp đồng lao động bản đầy đủ – lương, hình thức trả lương, bảo hiểm
Hình 9. Hợp đồng lao động bản gọn – lỗi in sẵn ở phần căn cứ và giấy tờ
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn phải có đủ các nội dung chủ yếu theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 (tóm tắt):
| Nội dung chủ yếu | Cách ghi |
| Thông tin người sử dụng lao động | Tên, địa chỉ; họ tên, chức danh người giao kết (đúng người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền) |
| Thông tin người lao động | Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, số căn cước (không dùng CMND đã hết giá trị) |
| Công việc, địa điểm làm việc | Chức danh, mô tả công việc; địa chỉ nơi làm việc chính |
| Thời hạn hợp đồng | Ghi rõ “không xác định thời hạn”, ngày bắt đầu làm việc |
| Lương, hình thức, thời hạn trả lương | Mức lương theo công việc/chức danh, phụ cấp, khoản bổ sung khác; tiền mặt hay chuyển khoản; ngày trả |
| Chế độ nâng bậc, nâng lương | Điều kiện, thời gian xét nâng lương |
| Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi | Số giờ/ngày, ngày/tuần; nghỉ hằng năm, lễ tết |
| Trang bị bảo hộ lao động | Theo vị trí công việc (nếu có) |
| BHXH, BHYT, BH thất nghiệp | Mức đóng theo quy định; phần mỗi bên đóng |
| Đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề | Quyền, nghĩa vụ và chi phí đào tạo (nếu có) |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu số 04 (viên chức): ô số Nghị định ở phần căn cứ để trống – ghi “259/2026/NĐ-CP”; phần ký bên dưới in “NGƯỜI LAO ĐỘNG” – nên sửa thành “NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG” cho thống nhất với nội dung hợp đồng. | – Mẫu đầy đủ: Điều 1 ghi ngày có hiệu lực riêng nhưng điều khoản thi hành ghi “có hiệu lực kể từ ngày ký” – chọn một cách ghi, để thống nhất một ngày hiệu lực. | – Mẫu bản gọn: phần căn cứ in “Bộ Luật Lao động cố 45/2029/QH14” – sửa thành “số 45/2019/QH14”; mục giấy tờ in “CCCD/CMND” – ghi số căn cước. | – Không dùng mẫu hợp đồng làm việc theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP – Nghị định này hết hiệu lực từ 01/7/2026. | – Không dùng hợp đồng lao động cho viên chức và ngược lại; không nhầm với hợp đồng xác định thời hạn (tối đa 36 tháng, chỉ ký thêm 01 lần). |
4. Ví dụ hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã điền
Hình 10. Ví dụ hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã điền (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng không xác định thời hạn | – Lập ít nhất 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản; ghi rõ tổng số bản ở điều khoản thi hành. | – Hợp đồng không xác định thời hạn vẫn có thể chấm dứt theo luật; người lao động báo trước ít nhất 45 ngày khi đơn phương nghỉ việc. | – Khi thay đổi lương, chức danh, nơi làm việc, ký phụ lục hợp đồng thay vì sửa tay trên bản đã ký. | – Với viên chức: hợp đồng do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký; trường hợp viên chức là người đứng đầu đơn vị thì cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị ký. |
Kết luận
Viên chức ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn theo Mẫu số 04 Nghị định 259/2026/NĐ-CP; người lao động tại doanh nghiệp ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động 2019. Chọn đúng loại hợp đồng, sửa các lỗi in sẵn trong mẫu và đảm bảo đủ nội dung chủ yếu trước khi ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Đối chiếu toàn văn Nghị định 259/2026/NĐ-CP, Luật Viên chức 2025 và Bộ luật Lao động 2019 trước khi ký hợp đồng. |