Mẫu Hợp Đồng Tín Dụng Mới Nhất 2026 – Hướng Dẫn Cách Ghi Chi Tiết, Tải Miễn Phí

Super Admin •Cập nhật: 4/10/2026
Tải mẫu hợp đồng tín dụng file Word: mẫu thông dụng, mẫu chi tiết, tín dụng trung – dài hạn. Hướng dẫn ghi số tiền vay, lãi suất, lãi quá hạn 150%, bảo đảm, trả nợ theo Thông tư 39/2016.

1. Hợp đồng tín dụng là gì? Quy định cần biết

⚖ Luật Các tổ chức tín dụng 2024 – khoản 4, khoản 7 Điều 4“4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.…7. Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay.”


Hợp đồng tín dụng là một dạng hợp đồng vay tài sản (Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015) nhưng bên cho vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; ngoài Bộ luật Dân sự còn chịu sự điều chỉnh của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15) và Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay.

Hình 1. 14 nội dung tối thiểu của hợp đồng tín dụng

⚖ Thông tư 39/2016/TT-NHNN (hợp nhất tại Văn bản 86/VBHN-NHNN) – khoản 3, khoản 4 Điều 13“3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.”


⚖ Thông tư 29/2026/TT-NHNN – Điều 4 (sửa khoản 4 Điều 18 Thông tư 39/2016/TT-NHNN), hiệu lực 15/8/2026“4. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền vay. Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau.”


Hợp đồng tín dụng ký trước ngày 15/8/2026 tiếp tục thực hiện theo nội dung đã ký; nếu sửa đổi, bổ sung thì phần sửa đổi phải phù hợp Thông tư 29/2026/TT-NHNN (Điều 10 Thông tư 29/2026/TT-NHNN).

2. Tải mẫu hợp đồng tín dụng

Các mẫu là file Word (.docx/.doc), tải trực tiếp. Mỗi nhóm có ảnh trang đầu để chọn đúng mẫu. Trên thực tế, mỗi ngân hàng dùng mẫu hợp đồng tín dụng riêng – các mẫu dưới đây giúp người vay đối chiếu, kiểm tra điều khoản.

2.1. Mẫu hợp đồng tín dụng thông dụng

Mẫu ngắn gọn 10 điều: số tiền vay, mục đích, biện pháp bảo đảm, thời hạn, lãi suất và nợ quá hạn, quyền và nghĩa vụ hai bên, tranh chấp, hiệu lực. Mẫu 1, 2 cùng một bản; Mẫu 3 gần giống. Khi dùng cần bổ sung căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Thông tư 39/2016/TT-NHNN và sửa cách ghi lãi suất (xem Mục 3).

Hình 2. Mẫu hợp đồng tín dụng thông dụng

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng tín dụng (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng tín dụng (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng tín dụng (Mẫu 3)

2.2. Mẫu hợp đồng tín dụng chi tiết (có thu hồi nợ trước hạn, bảo đảm tiền vay)

Mẫu 12 điều, chi tiết hơn về đồng tiền cho vay, cách tính lãi theo dư nợ, trả nợ, thu hồi nợ trước hạn, bảo đảm tiền vay, thông báo. Lưu ý: điều khoản “trả nợ lãi trước” – với khoản nợ quá hạn phải thu gốc trước, lãi sau; lãi “%/tháng trên tổng số tiền vay” cần quy đổi %/năm.

Hình 3. Mẫu hợp đồng tín dụng chi tiết (có thu hồi nợ trước hạn, bảo đảm tiền vay)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng tín dụng chi tiết

2.3. Mẫu hợp đồng tín dụng trung hạn, dài hạn

Dùng cho khoản vay đầu tư dự án: số tiền, mục đích, thời hạn, lãi suất VND/ngoại tệ, điều kiện và phương thức rút vốn (xây lắp, thiết bị, chi phí khác), lịch trả nợ gốc, bảo đảm tiền vay. Đã căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN; bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

Hình 4. Mẫu hợp đồng tín dụng trung hạn, dài hạn

⬇ Tải mẫu: Tín dụng trung hạn, dài hạn

3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng tín dụng

Hướng dẫn theo mẫu hợp đồng tín dụng thông dụng (Mục 2.1); các điểm đánh dấu ⚠ là chỗ mẫu chưa phù hợp quy định hiện hành.

Hình 5. Cách ghi căn cứ và thông tin các bên

Hình 6. Cách ghi số tiền, mục đích, bảo đảm, thời hạn, lãi suất

Hình 7. Cách ghi nợ quá hạn, thu nợ, quyền và nghĩa vụ

MụcCách ghi
Căn cứBộ luật Dân sự 2015; Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15); Thông tư 39/2016/TT-NHNN (đã sửa đổi, bổ sung); giấy đề nghị vay vốn
Bên cho vayTên ngân hàng, chi nhánh; người đại diện và giấy ủy quyền
Bên vayCá nhân: họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú; doanh nghiệp: tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện
Số tiền, đồng tiềnBằng số và chữ; đồng tiền cho vay, trả nợ; hoặc hạn mức nếu cho vay theo hạn mức
Mục đíchCụ thể, hợp pháp; kèm phương án sử dụng vốn
Phương thức, thời hạnTừng lần, hạn mức, trả góp…; thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ
Lãi suất, phí%/năm theo dư nợ thực tế (năm 365 ngày); cách điều chỉnh; lãi quá hạn ≤ 150%; lãi chậm trả ≤ 10%/năm; các loại phí
Giải ngân, trả nợPhương tiện giải ngân; lịch trả gốc, lãi; thứ tự thu nợ; trả nợ trước hạn và phí
Bảo đảmBiện pháp bảo đảm và hợp đồng bảo đảm riêng (thế chấp quyền sử dụng đất phải công chứng, đăng ký)
Thu nợ trước hạn, chấm dứtCác trường hợp; hình thức, nội dung thông báo


Không nhầm với mẫu hợp đồng tín dụng cũ– Mẫu chỉ căn cứ “Luật Ngân hàng Nhà nước 2010” và Bộ luật Dân sự: bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN.– Mẫu ghi lãi “…%/tháng tính trên tổng số tiền vay”: phải có mức lãi suất quy đổi %/năm theo dư nợ thực tế.– Mẫu chỉ có lãi quá hạn 150%: bổ sung lãi chậm trả tiền lãi (không quá 10%/năm).– Mẫu ghi “trả nợ lãi trước” cho cả nợ quá hạn: từ 15/8/2026, nợ quá hạn thu gốc trước, lãi sau.– Mẫu ghi “CMND”: ghi số định danh cá nhân.


4. Ví dụ hợp đồng tín dụng đã điền

Hình 8. Ví dụ hợp đồng tín dụng cá nhân (dữ liệu giả định)

Lưu ý trước khi ký hợp đồng tín dụng– Đọc kỹ lãi suất sau thời gian ưu đãi: biên độ, lãi suất cơ sở, kỳ điều chỉnh.– Hỏi rõ các loại phí: trả nợ trước hạn, cam kết rút vốn, phí khác.– Đối chiếu số tiền, thời hạn trong hợp đồng tín dụng với khế ước nhận nợ, hợp đồng thế chấp.– Giữ bản hợp đồng, lịch trả nợ; trả đúng hạn để tránh bị chuyển nợ quá hạn, ảnh hưởng lịch sử tín dụng.

Kết luận

Hợp đồng tín dụng phải lập thành văn bản với đủ nội dung tối thiểu theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN; người vay cần đặc biệt chú ý cách tính lãi, lãi quá hạn, phí và các trường hợp thu nợ trước hạn. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/10/2026. Khoản vay giá trị lớn hoặc có tài sản bảo đảm nên được luật sư rà soát trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng tín dụng có phải công chứng không?
Không bắt buộc. Riêng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để bảo đảm khoản vay phải công chứng hoặc chứng thực (điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024).
2. Lãi suất quá hạn trong hợp đồng tín dụng tối đa bao nhiêu?
Lãi trên dư nợ gốc quá hạn không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi chậm trả tiền lãi không vượt quá 10%/năm (khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN).
3. Hợp đồng tín dụng khác hợp đồng vay tài sản thế nào?
Hợp đồng vay tài sản là khái niệm chung của Bộ luật Dân sự (Điều 463); hợp đồng tín dụng có bên cho vay là tổ chức tín dụng, phải tuân thủ thêm Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư 39/2016/TT-NHNN.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →