Hợp Đồng Ủy Quyền Mua Bán Chung Cư 2026 – Mẫu Word

Super Admin •Cập nhật: 7/10/2026
Tải mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư, hướng dẫn ghi phạm vi, thời hạn, thù lao, công chứng; các lỗi trong mẫu đang lưu hành và ví dụ cá nhân ủy quyền bán căn hộ.

1. Căn cứ pháp lý của ủy quyền mua bán chung cư

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 562, Điều 563“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”“Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.”


⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 3, khoản 4 Điều 141“3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.”


⚖ Luật Nhà ở 2023 – khoản 1 Điều 164“1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.”


⚖ Luật Công chứng 2024 – khoản 1 Điều 57 (trích)“1. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận việc đề nghị ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận tiếp vào bản gốc của hợp đồng ủy quyền đó để xác nhận việc chấp nhận ủy quyền, hoàn thành việc công chứng hợp đồng ủy quyền … ”


Đơn phương chấm dứt (tóm tắt Điều 569 Bộ luật Dân sự): ủy quyền không thù lao thì mỗi bên có thể chấm dứt bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý; bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba (bên mua, bên bán) biết, nếu không hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ khi người thứ ba biết hoặc phải biết.

Hình 1. Ủy quyền mua bán căn hộ chung cư – 6 điểm pháp lý cần nhớ

2. Tải mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư

Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập; ba nguồn cùng một mẫu.

2.1. Mẫu hợp đồng ủy quyền bán căn hộ chung cư (11 điều)

Mẫu dùng khi chủ sở hữu ủy quyền cho người khác bán căn hộ: căn cứ ủy quyền, phạm vi (tìm người mua, thỏa thuận, công chứng hợp đồng mua bán, làm thủ tục sang tên), thời hạn, thù lao, quyền – nghĩa vụ hai bên, bảo mật, bất khả kháng, hiệu lực, tranh chấp. Phần thông tin các bên viết cho tổ chức; cá nhân thay bằng họ tên, ngày sinh, số căn cước, nơi cư trú (xem ví dụ Mục 4). Bản 1 có thêm dòng căn cứ Bộ luật Dân sự và ghi rõ “căn hộ chung cư”.

Hình 2. Mẫu hợp đồng ủy quyền bán căn hộ chung cư (11 điều)

⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng ủy quyền bán căn hộ chung cư – Word, bản 1

⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng ủy quyền bán nhà ở/căn hộ chung cư – Word, bản 2

⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng ủy quyền bán nhà ở/căn hộ chung cư – Word, bản 3

3. Hướng dẫn cách ghi và lỗi cần sửa

Ảnh chú thích lấy từ bản 1 (thuviennhadat); bản 2, 3 có cùng nội dung và cùng lỗi.

Hình 3. Căn cứ và thông tin các bên

Hình 4. Tài sản, phạm vi, thời hạn, thù lao

Hình 5. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

Hình 6. Hiệu lực và giải quyết tranh chấp

MụcỦy quyền BÁN căn hộỦy quyền MUA căn hộ
Bên ủy quyềnChủ sở hữu (vợ chồng cùng ký nếu là tài sản chung)Người mua (vợ chồng nếu mua bằng tài sản chung)
Căn cứ ủy quyềnCăn hộ, Giấy chứng nhận (số, cơ quan cấp, ngày cấp)Căn hộ dự kiến mua; hợp đồng đặt cọc (nếu có)
Phạm viTìm người mua, thỏa thuận giá, ký đặt cọc, ký hợp đồng mua bán công chứng, nhận tiền, nộp thuế, sang tênĐàm phán, ký hợp đồng mua bán công chứng, thanh toán, nhận bàn giao, đăng ký sang tên
Giới hạnGiá tối thiểu; không tự mua hoặc bán cho người mà mình cũng đại diệnGiá tối đa; nguồn tiền thanh toán
Thời hạn, thù laoGhi cụ thể; không thù lao thì ghi rõ “không có thù lao”Như bên bán


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Điều 4.2 ghi “Bên B thanh toán … vào tài khoản của Bên A” trong khi thù lao do Bên A trả cho Bên B – sửa lại người trả, người nhận và tài khoản nhận.– Mục 6.2 có tiêu đề “Nghĩa vụ của Bên ủy quyền” nhưng nội dung là nghĩa vụ của bên được ủy quyền – sửa tiêu đề.– Lỗi chính tả: “số số 91/2015/QH13”, “mua ban”, “tải sản”; mục 1.2.2 ghi “diện tích sử dụng đất” – với căn hộ chung cư nên ghi diện tích sàn căn hộ và hình thức sử dụng đất (chung).– Thông tin các bên viết cho doanh nghiệp (GCNĐKKD); cá nhân thay bằng họ tên, ngày sinh, số căn cước, nơi cư trú. Không dùng mẫu còn ghi chứng minh nhân dân, hộ khẩu.– Điều 10 in sẵn giải quyết tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) ở TP. Hồ Chí Minh – cá nhân thường chọn Tòa án; chỉ giữ trọng tài nếu hai bên thực sự muốn.– Ủy quyền không làm chuyển quyền sở hữu căn hộ; người mua cần hợp đồng mua bán công chứng và đăng ký sang tên, không “mua bán bằng hợp đồng ủy quyền”.


4. Ví dụ: cá nhân ủy quyền bán căn hộ

Hình 7. Ví dụ hợp đồng ủy quyền bán căn hộ – bên ủy quyền là cá nhân (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi lập và công chứng– Mang bản chính Giấy chứng nhận, căn cước của các bên, giấy tờ về tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân) đến tổ chức công chứng.– Ghi phạm vi càng cụ thể càng an toàn: giá tối thiểu, có được nhận tiền hay không, hạn chuyển tiền cho bên ủy quyền.– Nếu hai bên ở hai tỉnh, thực hiện công chứng tại hai tổ chức theo Điều 57 Luật Công chứng 2024.– Khi chấm dứt ủy quyền trước hạn, thông báo bằng văn bản cho bên mua và tổ chức công chứng liên quan.

Kết luận

Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư cần ghi rõ căn hộ, phạm vi công việc, giới hạn giá, thời hạn, thù lao và nên được công chứng để ký thay hợp đồng mua bán. Sửa các lỗi trong mẫu đang lưu hành trước khi dùng, và không dùng ủy quyền thay cho hợp đồng mua bán. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Đối chiếu Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nhà ở 2023, Luật Công chứng 2024 và hướng dẫn của tổ chức hành nghề công chứng trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư có bắt buộc công chứng không?
Bộ luật Dân sự không bắt buộc hình thức công chứng cho mọi hợp đồng ủy quyền. Tuy nhiên hợp đồng mua bán căn hộ phải công chứng, chứng thực (khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023), nên để người được ủy quyền ký thay, hợp đồng ủy quyền cần được công chứng.
2. Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư có thời hạn bao lâu?
Do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập (Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015).
3. Người được ủy quyền bán căn hộ có được tự mua căn hộ đó không?
Không. Người đại diện không được nhân danh người được đại diện để xác lập giao dịch với chính mình (khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →