Mẫu Lý Lịch Nghĩa Vụ Quân Sự 2026 – Tải Mẫu Chuẩn Kèm Hướng Dẫn Ghi Từng Phần

Super Admin •Cập nhật: 11/10/2026
Tải mẫu Lý lịch nghĩa vụ quân sự file Word, bản cập nhật 2026 ghi số định danh, nơi thường trú. Cách khai 6 phần, ai nhận xét, xác nhận; tiêu chuẩn “lý lịch rõ ràng” khi nhập ngũ.

1. Lý lịch nghĩa vụ quân sự dùng để làm gì

Khi tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, cơ quan có thẩm quyền xét bốn tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, trong đó tiêu chuẩn đầu tiên là “lý lịch rõ ràng”. Lý lịch nghĩa vụ quân sự là tài liệu để thẩm tra tiêu chuẩn này cùng tiêu chuẩn chính trị theo Thông tư liên tịch 50/2016/TTLT-BQP-BCA và Thông tư 148/2018/TT-BQP (đã được sửa đổi bởi Thông tư 68/2025/TT-BQP).

Hình 1. Lý lịch nghĩa vụ quân sự: công dân khai, cấp xã nhận xét, cơ quan quân sự và Hội đồng nghĩa vụ quân sự kết luận

⚖ Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 – khoản 1 Điều 31“1. Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:a) Lý lịch rõ ràng;b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;c) Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định;d) Có trình độ văn hóa phù hợp.”


Hệ thống mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định theo Nghị định 13/2016/NĐ-CP (lệnh gọi đăng ký, phiếu tự khai sức khỏe, giấy chứng nhận đăng ký, giấy giới thiệu di chuyển, các sổ đăng ký) không gồm “Lý lịch nghĩa vụ quân sự”. Mẫu lý lịch do cơ quan quân sự địa phương phát trong đợt tuyển quân; vì vậy bố cục có thể khác nhau giữa các địa phương, nhưng thường gồm 6 phần như mẫu ở Mục 2.

Một số địa phương hướng dẫn: công dân có “lý lịch chưa rõ ràng” hoặc có quan hệ xã hội phức tạp chưa được cấp có thẩm quyền xác minh, kết luận thì chưa xét tuyển (trừ trường hợp không xác định được cha do sinh ra ngoài giá thú). Vì vậy, khai đầy đủ, trung thực Phần II, III là điều quan trọng nhất.

2. Tải mẫu Lý lịch nghĩa vụ quân sự

Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 là mẫu thông dụng đang lưu hành, còn một số ô phải sửa; Mục 2.2 là bản Ban biên tập cập nhật theo giấy tờ và tổ chức hành chính hiện hành.

⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Ô “Số CMND hoặc số thẻ Căn cước công dân”: ghi số định danh cá nhân (số thẻ căn cước) – chứng minh nhân dân hết giá trị từ 01/01/2025 (khoản 2 Điều 46 Luật Căn cước 2023).– Phần V “Kết luận của cơ quan quân sự cấp huyện” và Phần VI “Hội đồng NVQS cấp huyện”: từ 01/7/2025 không còn đơn vị hành chính cấp huyện – ghi theo cơ quan quân sự, Hội đồng nghĩa vụ quân sự có thẩm quyền ở địa phương.– Dòng ngày ký in sẵn “năm 201…”: sửa thành năm hiện tại.– Nếu cơ quan quân sự địa phương phát mẫu riêng, dùng mẫu đó.


2.1. Mẫu Lý lịch nghĩa vụ quân sự thông dụng – file Word – cần sửa trước khi dùng

Mẫu 4 trang đang được dùng phổ biến trong hồ sơ tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ: I. Sơ yếu lý lịch (họ tên thường dùng, họ tên khai sinh, số CMND/CCCD, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, nơi thường trú của gia đình, thành phần, trình độ, Đảng, Đoàn, nghề nghiệp, cha, mẹ, vợ/chồng, số con, thứ tự trong gia đình); II. Tình hình kinh tế, chính trị của gia đình; III. Tình hình kinh tế, chính trị, quá trình công tác của bản thân; IV. Nhận xét của chính quyền cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức; V. Kết luận của cơ quan quân sự; VI. Kết luận của Hội đồng nghĩa vụ quân sự. Mẫu 1 và Mẫu 2 là cùng một file. Mẫu còn ô “Số CMND”, “cấp huyện” và năm in sẵn “201…” – phải sửa khi dùng.

Hình 2. Mẫu Lý lịch nghĩa vụ quân sự thông dụng – file Word

⬇ Tải mẫu: Lý lịch nghĩa vụ quân sự (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Lý lịch nghĩa vụ quân sự (Mẫu 2)

2.2. Lý lịch nghĩa vụ quân sự – bản cập nhật 2026 (Ban biên tập soạn)

Giữ bố cục 6 phần của mẫu thông dụng, đổi các ô theo quy định hiện hành: số định danh cá nhân, nơi thường trú, địa danh 2 cấp; Phần IV ghi rõ ba chức danh ký ở cấp xã; Phần V, VI ghi “cơ quan quân sự có thẩm quyền”, “Hội đồng nghĩa vụ quân sự”. Sao chép nội dung vào Word để dùng khi địa phương không phát mẫu riêng.

Hình 3. Lý lịch nghĩa vụ quân sự – bản cập nhật 2026 (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.2Ô ảnh 4x6 (dấu UBND cấp xã trùm góc ảnh). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. LÝ LỊCH NGHĨA VỤ QUÂN SỰ.I. Sơ yếu lý lịch: họ, chữ đệm và tên thường dùng (in hoa); họ tên khai sinh; ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân; nơi đăng ký khai sinh, quê quán; dân tộc, tôn giáo, quốc tịch; nơi thường trú, nơi ở hiện tại; thành phần gia đình, bản thân; trình độ văn hóa, năm tốt nghiệp, ngành nghề đào tạo, ngoại ngữ; Đảng, Đoàn; khen thưởng, kỷ luật; nghề nghiệp, nơi làm việc (học tập); cha, mẹ (sống/chết, năm sinh, nghề nghiệp); vợ/chồng, số con; cha mẹ có mấy người con, bản thân là con thứ mấy.II. Tình hình kinh tế, chính trị của gia đình (cha mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng, cha mẹ vợ/chồng, anh chị em ruột, con – từng người qua các thời kỳ). III. Tình hình kinh tế, chính trị, quá trình công tác của bản thân (từ nhỏ đến khi nhập ngũ). Cam đoan; chữ ký của công dân.IV. Nhận xét và đề nghị của UBND cấp xã (hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập): Trưởng Công an xã – Chỉ huy trưởng Ban CHQS xã – Chủ tịch UBND xã (hoặc thủ trưởng cơ quan, tổ chức). V. Kết luận của cơ quan quân sự có thẩm quyền. VI. Kết luận của Hội đồng nghĩa vụ quân sự trước khi công dân nhập ngũ.


3. Hướng dẫn ghi từng phần

Hình 4. Lý lịch nghĩa vụ quân sự: Phần I – sơ yếu lý lịch

Hình 5. Lý lịch nghĩa vụ quân sự: Phần III – V, chữ ký và kết luận

Phần / mụcCách ghiLưu ý
Họ tên thường dùng, họ tên khai sinhTên thường dùng chữ in hoa; tên khai sinh đúng giấy khai sinhKhác nhau thì ghi cả hai
Ngày sinh, giới tính, số định danhTheo thẻ căn cướcKhông ghi số CMND
Nơi đăng ký khai sinh, quê quánTheo giấy khai sinh
Nơi thường trú, nơi ở hiện tạiSố nhà, thôn/tổ, xã/phường, tỉnh/thành phốKhông ghi cấp huyện
Thành phần gia đình, bản thânNông dân, công nhân, viên chức, học sinh…
Trình độ, ngành nghề, ngoại ngữTheo văn bằng; năm tốt nghiệpKhớp bản sao văn bằng
Đảng, Đoàn, khen thưởng, kỷ luậtNgày vào; không có ghi “Không”
Cha, mẹ, vợ/chồng, conSống/chết, năm sinh, nghề nghiệp; số con; thứ tự trong gia đình
Phần IITừng người: cha mẹ đẻ (người nuôi dưỡng), cha mẹ vợ/chồng, anh chị em ruột, con – họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, kinh tế, chính trị qua các thời kỳKhai đủ, trung thực
Phần IIITừng giai đoạn học tập, làm việc từ nhỏ đến nay; kết quả, chấp hành pháp luậtLiên tục theo thời gian
Chữ ký công dânKý, ghi rõ họ tên dưới Phần III
Phần IV–VIĐể trống cho cấp xã (hoặc cơ quan, tổ chức), cơ quan quân sự, Hội đồng nghĩa vụ quân sựCông dân không tự ghi


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Mẫu thông dụng in “Họ, chữ đêm và tên khai sinh” – đúng là “chữ đệm”.– Ô “Số CMND hoặc số thẻ Căn cước công dân”: ghi số định danh cá nhân; không ghi số chứng minh nhân dân đã hết giá trị.– Phần V, VI in “cấp huyện”, dòng ngày in “201…”: sửa theo cơ quan có thẩm quyền hiện hành và năm hiện tại.– Không nhầm Lý lịch nghĩa vụ quân sự với Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự (mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự) hoặc Phiếu lý lịch tư pháp.– Không tự ghi vào Phần IV–VI; khai thiếu, sai Phần II có thể bị xác định “lý lịch chưa rõ ràng” và chưa được xét tuyển.


4. Ví dụ lý lịch nghĩa vụ quân sự đã điền

Hình 6. Ví dụ Lý lịch nghĩa vụ quân sự đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: anh Lương Quốc Huy, sinh ngày 19/05/2006, thường trú tại xã Phú Hòa, tỉnh Bình Lâm, tốt nghiệp THPT năm 2024, đang học trung cấp sửa chữa ô tô và làm thợ tại gara. Phần I ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú 2 cấp, cha mẹ làm ruộng (còn sống), gia đình có 2 con, anh là con thứ hai; Phần II khai cha, mẹ, chị gái với nghề nghiệp, tình hình kinh tế, chính trị; Phần III ghi quá trình học tập, làm việc từ 2012 đến nay. Anh ký tên, nộp cho Ban Chỉ huy quân sự xã để Công an xã, Ban CHQS xã, Chủ tịch UBND xã nhận xét Phần IV.

Lưu ý khi khai lý lịch nghĩa vụ quân sự– Hỏi Ban Chỉ huy quân sự cấp xã mẫu đang dùng và thời hạn nộp trong đợt tuyển quân.– Chuẩn bị thẻ căn cước, giấy khai sinh, văn bằng; hỏi gia đình để khai đủ Phần II.– Viết tay một màu mực, không tẩy xóa; ảnh 4x6 dán đúng ô để cấp xã đóng dấu trùm góc ảnh.– Đang làm việc, học tập ở cơ quan, tổ chức: Phần IV do cơ quan, tổ chức đó nhận xét theo hướng dẫn của cơ quan quân sự.– Khai trung thực: thông tin được thẩm tra, xác minh trước khi Hội đồng nghĩa vụ quân sự kết luận.

Kết luận

Lý lịch nghĩa vụ quân sự là căn cứ để xét tiêu chuẩn “lý lịch rõ ràng” khi gọi công dân nhập ngũ. Dùng mẫu do cơ quan quân sự địa phương phát hoặc mẫu ở Mục 2; ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú, địa danh 2 cấp; khai đầy đủ, trung thực tình hình gia đình và bản thân; để trống các phần nhận xét, kết luận cho cơ quan có thẩm quyền. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Thời gian, hồ sơ và mẫu lý lịch cụ thể theo kế hoạch tuyển quân và hướng dẫn của cơ quan quân sự địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu Lý lịch nghĩa vụ quân sự do văn bản nào ban hành?
Không có trong hệ thống mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Nghị định 13/2016/NĐ-CP. Mẫu lý lịch do cơ quan quân sự địa phương phát trong đợt tuyển quân để thẩm tra tiêu chuẩn “lý lịch rõ ràng” (Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015) và tiêu chuẩn chính trị.
2. “Lý lịch rõ ràng” khi đi nghĩa vụ quân sự là gì?
Là việc nhân thân, gia đình, quá trình của công dân được khai đầy đủ, xác minh được. Trường hợp lý lịch chưa rõ ràng hoặc có quan hệ xã hội phức tạp chưa được cấp có thẩm quyền kết luận thì chưa được xét tuyển, trừ trường hợp không xác định được cha do sinh ra ngoài giá thú.
3. Ai nhận xét, xác nhận lý lịch nghĩa vụ quân sự?
Phần IV do chính quyền cấp xã (Trưởng Công an xã, Chỉ huy trưởng Ban CHQS xã, Chủ tịch UBND xã) hoặc cơ quan, tổ chức nơi công dân làm việc, học tập nhận xét; Phần V, VI do cơ quan quân sự và Hội đồng nghĩa vụ quân sự có thẩm quyền kết luận.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →