Mẫu 03/TNCN Chứng Từ Khấu Trừ Thuế TNCN Mới Nhất 2026 + Cách Ghi

Super Admin •Cập nhật: 25/10/2026
Mẫu 03/TNCN theo Thông tư 91/2026: tải file, cách ghi từng chỉ tiêu [01]–[19], công thức thu nhập tính thuế, ví dụ cá nhân cư trú và không cư trú, lỗi thường gặp.

1. Mẫu 03/TNCN gồm những gì

PhầnChỉ tiêu
Góc trên bên phảiMẫu số (03/TNCN), Ký hiệu (6 ký tự, ví dụ CT26AA), Số (tối đa 8 chữ số)
I. Tổ chức trả thu nhập[01] tên; [02] mã số thuế; [03] địa chỉ; [04] điện thoại
II. Cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh[05] họ tên; [06] MST; [07] quốc tịch; [08]/[09] cư trú/không cư trú; [10] địa chỉ; [11] điện thoại; [12] số định danh/giấy tờ tùy thân/hộ chiếu (nếu chưa có MST)
III. Thuế TNCN khấu trừ[13] khoản thu nhập; [14] bảo hiểm bắt buộc; [15] từ thiện, nhân đạo, khuyến học; [16] thời điểm trả; [17] thu nhập chịu thuế; [18] thu nhập tính thuế; [19] thuế đã khấu trừ
KýĐại diện tổ chức khấu trừ – chữ ký điện tử, chữ ký số


⚖ Căn cứ pháp lýThông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026: Phụ lục II (ký hiệu, số chứng từ), Phụ lục V (Mẫu 03/TNCN); thay Thông tư 32/2025/TT-BTC từ 01/7/2026.Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Điều 24 (lập, cấp chứng từ khấu trừ).Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: biểu thuế 5 bậc, giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng (người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng) áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.


2. Tải Mẫu 03/TNCN

Hình 1. Mẫu 03/TNCN – Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

⬇ Tải mẫu: Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 03/TNCN chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 3)

Bảng tính số liệu ghi chứng từ 03/TNCN (Ban biên tập soạn)

Cộng số liệu 12 tháng theo từng cột rồi chuyển sang [14], [15], [17], [18], [19] – tránh lệch với tờ khai quyết toán.

Hình 2. Bảng tính số liệu ghi chứng từ 03/TNCN (Ban biên tập soạn)

3. Cách ghi từng chỉ tiêu [01]–[19]

Hình 3. Cách ghi Mẫu 03/TNCN – cá nhân cư trú, thu nhập tiền lương (dữ liệu giả định)

Chỉ tiêuCách ghi
Ký hiệu, SốCT + 2 số cuối năm + 2 chữ tự đặt (CT26AA); số thứ tự từ 01, tối đa 8 chữ số, đánh lại từ 01/01 hằng năm
[01]–[04]Theo thông tin đăng ký thuế của tổ chức trả thu nhập
[05]Họ tên đầy đủ của cá nhân theo giấy tờ tùy thân (nên in hoa)
[06]Mã số thuế cá nhân (số định danh cá nhân được dùng làm MST); bỏ trống nếu chưa có
[07]Quốc tịch
[08]/[09]Đánh dấu một ô: cư trú hoặc không cư trú
[10], [11]Địa chỉ, điện thoại liên hệ của cá nhân
[12]Chỉ ghi khi cá nhân chưa đăng ký thuế: số định danh, giấy tờ tùy thân hoặc hộ chiếu
[13]Chọn 1 trong 7 loại: tiền lương, tiền công; đại lý xổ số; bảo hiểm; bán hàng đa cấp; kinh doanh trên sàn TMĐT; hợp tác kinh doanh với tổ chức; môi giới
[14]Tổng bảo hiểm bắt buộc người lao động đã đóng trong kỳ ghi trên chứng từ
[15]Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được giảm trừ (nếu có)
[16]Từ tháng … đến tháng … năm … – khoảng thời gian trả thu nhập
[17]Tổng thu nhập chịu thuế đã trả trong kỳ
[18]Tổng thu nhập tính thuế (thu nhập từ tiền lương của cá nhân cư trú); loại thu nhập khấu trừ theo tỷ lệ % ghi bằng [17]
[19]Tổng số thuế TNCN thực tế đã khấu trừ, khớp sổ sách và tờ khai


4. Công thức số liệu chỉ tiêu [17], [18], [19]

Đối tượng[18] Thu nhập tính thuế[19] Thuế khấu trừ
Cá nhân cư trú, HĐLĐ từ 03 tháng[17] – [14] – [15] – giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng – 6,2 triệu/người phụ thuộc/thángBiểu lũy tiến 5 bậc: 5%, 10%, 20%, 30%, 35%
Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ/HĐLĐ dưới 03 thángGhi bằng [17] (khấu trừ theo tỷ lệ)Theo tỷ lệ khấu trừ quy định trên thu nhập từ mức phải khấu trừ
Cá nhân không cư trúGhi bằng [17]; [14], [15] ghi 020% × thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công


Biểu lũy tiến (thu nhập tính thuế/tháng): đến 10 triệu: 5%; trên 10–30 triệu: 10%; trên 30–60 triệu: 20%; trên 60–100 triệu: 30%; trên 100 triệu: 35%.

⚠ Lưu ýNgưỡng và tỷ lệ khấu trừ đối với thu nhập vãng lai, cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT… thực hiện theo văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025 hiện hành; kiểm tra đúng loại thu nhập trước khi ghi [13] và tính [19]. Số liệu trên chứng từ phải khớp với tờ khai khấu trừ và quyết toán của tổ chức.


5. Ví dụ: cá nhân cư trú và không cư trú

Ví dụ 1 – cá nhân cư trú (Hình 3): lương 30 triệu đồng/tháng, bảo hiểm 3,15 triệu/tháng, không người phụ thuộc, tháng 7–9/2026. Mỗi tháng thu nhập tính thuế 11,35 triệu, thuế 635.000 đồng. [17] = 90.000.000; [14] = 9.450.000; [18] = 34.050.000; [19] = 1.905.000 đồng.

Hình 4. Ví dụ chứng từ 03/TNCN – cá nhân không cư trú (dữ liệu giả định)

Ví dụ 2 – cá nhân không cư trú (Hình 4): chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày, nhận 50 triệu đồng tiền công tháng 9/2026, chưa có MST. Đánh dấu [09], ghi số hộ chiếu tại [12], [17] = [18] = 50.000.000 đồng, [19] = 50.000.000 × 20% = 10.000.000 đồng.

6. Lỗi thường gặp

LỗiCách xử lý
Dùng mẫu theo Nghị định 123/2020 (có ô "ngày cấp", "nơi cấp" CCCD) hoặc bản giấy tự inChuyển sang Mẫu 03/TNCN Thông tư 91/2026, lập điện tử, ký số
Ký hiệu sai năm (vẫn ghi CT25.. trong năm 2026)Ký hiệu lấy 2 số cuối của năm lập chứng từ
Đánh dấu cả [08] và [09]Chỉ chọn một tình trạng cư trú
[18] lớn hơn [17] hoặc trừ sai giảm trừKiểm tra lại [14], [15] và số tháng giảm trừ
[19] không khớp số đã nộp ngân sách/tờ khaiĐối chiếu bảng lương, chứng từ nộp thuế trước khi ký
Cấp chứng từ cho người đã ủy quyền quyết toánKhông cấp; tổ chức quyết toán thay

Kết luận

Mẫu 03/TNCN theo Thông tư 91/2026/TT-BTC có 19 chỉ tiêu; ghi đúng tình trạng cư trú, loại thu nhập và ba chỉ tiêu [17], [18], [19] là phần quan trọng nhất để cá nhân quyết toán, hoàn thuế. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định, mã số thuế, số hộ chiếu đã che bớt.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu 03/TNCN mới nhất ban hành kèm văn bản nào?
Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026, áp dụng từ 01/7/2026.
2. Chỉ tiêu [18] khác [17] thế nào?
[17] là thu nhập chịu thuế; [18] là phần còn lại sau khi trừ bảo hiểm, từ thiện và giảm trừ gia cảnh (với tiền lương của cá nhân cư trú).
3. Cá nhân không cư trú có được giảm trừ gia cảnh không?
Không. Thuế tính 20% trên thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →