1. Mẫu 2C/TCTW-98 còn dùng được không
Mẫu 2C/TCTW-98 được Ban Tổ chức Trung ương ban hành năm 1998 để thực hiện Quy chế 01-QCTC/TW ngày 07/11/1997 về quản lý hồ sơ cán bộ, và đã được dùng gần 30 năm trong hồ sơ cán bộ, công chức, đảng viên. Ngày 07/8/2026, Ban Bí thư ban hành Quy định 211-QĐ/TW về quản lý hồ sơ cán bộ, có hiệu lực từ ngày ký, kèm bộ mẫu mới gồm Quyển lý lịch cán bộ LLCB-2a/TW-2026, Sơ yếu lý lịch SYLL-2c/TW-2026 và Phiếu bổ sung lý lịch BSLL-2d/TW-2026.
Hình 1. Từ Mẫu 2C/TCTW-98 sang Mẫu SYLL-2c/TW-2026: các mục thay đổi chính
| ⚖ Quy định 211-QĐ/TW – Điều 1 (trích) | “Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong hệ thống chính trị …” |
Điều 23 Quy định 211-QĐ/TW bãi bỏ Quy chế 01-QCTC/TW ngày 07/11/1997 “và các quy định, văn bản khác về lý lịch, hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức không còn phù hợp với Quy định này”. Hồ sơ đã kê khai và được xác nhận trước ngày 07/8/2026 vẫn có giá trị pháp lý; cán bộ không phải kê khai lại, trừ trường hợp tuyển dụng mới hoặc khi cấp có thẩm quyền yêu cầu kê khai, xác minh lại. Như vậy, Mẫu 2C/TCTW-98 không còn dùng để khai mới; bản đã khai trước đây vẫn nằm trong hồ sơ và có giá trị.
Nhiều ô trong Mẫu 2C/TCTW-98 cũng không còn khớp giấy tờ hiện hành:
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – trích khoản 3 Điều 38 | “3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. …” |
| ⚖ Luật Căn cước 2023 – trích khoản 2 Điều 46 | “2. Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. …” |
Ngoài ra, từ 01/7/2025 đơn vị hành chính tổ chức 2 cấp (tỉnh, xã), nên ô “huyện, quận” trong mục quê quán, nơi ở không còn đơn vị tương ứng.
2. Tải Mẫu 2C/TCTW-98 và mẫu thay thế
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 là mẫu đang áp dụng; Mục 2.2 đến 2.4 là Mẫu 2C/TCTW-98 và Mẫu 2C-BNV/2008 – chỉ dùng để đối chiếu hồ sơ đã lập hoặc khi cơ quan có yêu cầu riêng. Mục 2.5 là bản Word Mẫu SYLL-2c/TW-2026 do Ban biên tập gõ lại.
2.1. Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – mẫu thay thế Mẫu 2C/TCTW-98
Mẫu sơ yếu lý lịch dùng cho công tác quản lý cán bộ, ban hành kèm Quy định 211-QĐ/TW ngày 07/8/2026 của Ban Bí thư. Trang bìa (Bộ/Tỉnh, đơn vị trực thuộc, đơn vị cơ sở, họ tên, quê quán, chức vụ, số hiệu cán bộ); Phần A – Bản thân: I. Sơ lược lý lịch 25 mục, II. Đặc điểm bản thân (quá trình làm việc, học tập trước tuyển dụng, đào tạo, công tác, khen thưởng, kỷ luật, lương, yếu tố nước ngoài); Phần B – Quan hệ gia đình; người khai ký, cơ quan quản lý cán bộ xác nhận. Bản PDF.
Hình 2. Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – mẫu thay thế Mẫu 2C/TCTW-98
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Từ 07/8/2026, sơ yếu lý lịch trong hồ sơ cán bộ khai theo Mẫu SYLL-2c/TW-2026 (Quy định 211-QĐ/TW); Mẫu 2C/TCTW-98 (Mẫu 3–9) không dùng để khai mới. | – Mẫu 2C-BNV/2008 (Mẫu 10) còn nhiều ô theo giấy tờ đã hết giá trị; hồ sơ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị dùng Mẫu SYLL-2c/TW-2026. | – Nếu vẫn phải điền các mẫu này: ô “hộ khẩu thường trú” ghi nơi thường trú; ô “số chứng minh nhân dân” ghi số Căn cước; bỏ trống ô “huyện, quận”. | – Mẫu 8, Mẫu 9 in sẵn tên cơ quan và một số ô đã điền: phải xóa trước khi dùng. |
2.2. Mẫu 2C/TCTW-98 – bản Word đầy đủ – đã thay thế, chỉ để đối chiếu
Mẫu 4 trang: góc trái ghi Tỉnh, đơn vị trực thuộc, đơn vị cơ sở; 25 mục sơ lược (cấp ủy, chức vụ, nơi sinh, quê quán xã – huyện – tỉnh, hộ khẩu thường trú, thành phần gia đình xuất thân, ngày tham gia cách mạng, ngạch công chức, số chứng minh nhân dân…); mục 26 đến 31: đào tạo bồi dưỡng, tóm tắt quá trình công tác, đặc điểm lịch sử bản thân, quan hệ với nước ngoài, quan hệ gia đình, hoàn cảnh kinh tế gia đình; người khai cam đoan, cơ quan quản lý xác nhận. Mẫu 4 và Mẫu 5 là cùng một file.
Hình 3. Mẫu 2C/TCTW-98 – bản Word đầy đủ
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C/TCTW-98 – file Word .doc (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C/TCTW-98 – file Word .doc (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C/TCTW-98 – file Word .doc (Mẫu 5)
2.3. Mẫu 2C/TCTW-98 – bản Word có sẵn tiêu đề cơ quan – đã thay thế, chỉ để đối chiếu
Cùng nội dung Mẫu 2C/TCTW-98 nhưng góc trái đã in sẵn tiêu đề cơ quan, đơn vị: Mẫu 6 và Mẫu 7 (cùng một file) ghi “Bộ/TP – Đơn vị trực thuộc”; Mẫu 8 in sẵn tên một cơ quan cấp tỉnh và ô giới tính đã ghi “Nữ”; Mẫu 9 bản 6 trang in sẵn tên một đơn vị sự nghiệp. Phải xóa, sửa tiêu đề và các ô điền sẵn trước khi dùng.
Hình 4. Mẫu 2C/TCTW-98 – bản Word có sẵn tiêu đề cơ quan
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C/TCTW-98 có ô Bộ/TP – file Word .doc (Mẫu 6)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C/TCTW-98 có ô Bộ/TP – file Word .doc (Mẫu 7)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C/TCTW-98 in sẵn tên cơ quan – file Word .doc (Mẫu 8)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C/TCTW-98 in sẵn tên đơn vị, 6 trang – file Word .doc (Mẫu 9)
2.4. Mẫu 2C-BNV/2008 – sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (Bộ Nội vụ) – đã thay thế, chỉ để đối chiếu
Mẫu do Bộ Nội vụ ban hành năm 2008, từng dùng song song với Mẫu 2C/TCTW-98: cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức; 26 mục sơ lược (nơi sinh, quê quán có ô huyện, hộ khẩu thường trú, ngạch, bậc lương, số chứng minh nhân dân…), đào tạo, công tác, quan hệ gia đình, diễn biến lương, nhận xét của cơ quan.
Hình 5. Mẫu 2C-BNV/2008 – sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (Bộ Nội vụ)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C-BNV/2008 – file Word .doc (Mẫu 10)
2.5. Bản Word trang bìa và Phần A.I Mẫu SYLL-2c/TW-2026 (Ban biên tập gõ lại)
Mẫu SYLL-2c/TW-2026 hiện chỉ có bản PDF. Ban biên tập gõ lại trang bìa và 25 mục của Phần A.I “Sơ lược lý lịch” đúng thứ tự, đúng tên mục của mẫu để người khai điền trên máy; Phần A.II “Đặc điểm bản thân” và Phần B “Quan hệ gia đình” khai tiếp theo bố cục bản PDF. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 6. Bản Word trang bìa và Phần A.I Mẫu SYLL-2c/TW-2026 (Ban biên tập gõ lại)
| Nội dung mẫu 2.5 | Mẫu SYLL-2c/TW-2026 ban hành kèm theo Quy định số 211-QĐ/TW, ngày 07/8/2026 của Ban Bí thư. Bộ, Tỉnh …; Đơn vị trực thuộc …; Đơn vị cơ sở … SƠ YẾU LÝ LỊCH (DÙNG CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ). Họ và tên khai sinh; Tên gọi khác; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính (nam, nữ); Quê quán; Chức vụ, đơn vị; Số hiệu cán bộ. | A. BẢN THÂN – I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH: ảnh màu 4x6cm; 1) Họ và tên khai sinh; 2) Các tên gọi khác; 3) Ngày, tháng, năm sinh; 4) Giới tính; 5) Nơi đăng ký khai sinh; 6) Quê quán; 7) Nơi thường trú, Nơi ở hiện nay, Số thuê bao di động; 8) Dân tộc; 9) Tôn giáo; 10) Số Căn cước/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp. | 11) Cấp ủy hiện tại; 12) Cấp ủy kiêm nhiệm; 13) Chức vụ hiện tại, ngày bổ nhiệm giữ chức vụ/ngày phê chuẩn, chuẩn y, ngày bổ nhiệm lại; 14) Chức vụ kiêm nhiệm; 15) Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng; 16) Ngày được tuyển dụng lần đầu, cơ quan tuyển dụng; ngày được tuyển dụng lần sau (nếu có), cơ quan tuyển dụng; 17) Ngày vào cơ quan hiện đang công tác; 18) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày chính thức; 19) Ngày nhập ngũ, ngày xuất ngũ, quân hàm, chức vụ cao nhất (năm); 20) Đối tượng chính sách. | 21) Trình độ học vấn: giáo dục phổ thông; chuyên môn, nghiệp vụ; lý luận chính trị; học hàm, học vị cao nhất; ngoại ngữ; tin học; tiếng dân tộc thiểu số; quản lý nhà nước; bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp. 22) Ngạch, chức danh nghề nghiệp, mã số; bậc lương, hệ số, ngày hưởng, số BHXH, số thẻ BHYT; phụ cấp chức vụ, phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp khác. 23) Sở trường công tác, công việc đã làm lâu nhất. 24) Danh hiệu được phong (năm nào). 25) Tài khoản mạng xã hội. |
3. Hướng dẫn cách ghi Mẫu 2C/TCTW-98 chi tiết
Hình 7. Mẫu 2C/TCTW-98: các mục chính và điểm đã thay đổi
Hình 8. Mẫu SYLL-2c/TW-2026: điểm mới so với Mẫu 2C/TCTW-98
| Mục (2C/TCTW-98) | Cách ghi | Tương ứng SYLL-2c/TW-2026 |
| Tỉnh, đơn vị trực thuộc, đơn vị cơ sở; số hiệu | Cơ quan quản lý cán bộ từ cấp trên xuống; số hiệu do cơ quan ghi | Bộ, Tỉnh – đơn vị trực thuộc – đơn vị cơ sở; số hiệu cán bộ |
| 1)–2) Họ tên khai sinh, tên gọi khác | Chữ in hoa, đúng giấy khai sinh; bí danh, tên thường gọi | Mục 1, 2 |
| 3) Cấp ủy, chức vụ, phụ cấp chức vụ | Cấp ủy hiện tại, kiêm; chức vụ Đảng, đoàn thể, chính quyền | Mục 11–14, phụ cấp ở mục 22 |
| 4)–6) Ngày sinh, nơi sinh, quê quán | Theo giấy khai sinh; bỏ ô huyện | Mục 3–6 (nơi đăng ký khai sinh) |
| 7) Nơi ở hiện nay, hộ khẩu, điện thoại | Nơi thường trú theo dữ liệu cư trú; số di động | Mục 7 |
| 8)–10) Dân tộc, tôn giáo, thành phần xuất thân | Ghi tên dân tộc, tôn giáo; thành phần theo gia đình | Mục 8, 9 |
| 11)–13) Nghề nghiệp, tuyển dụng, vào cơ quan | Theo quyết định tuyển dụng, điều động | Mục 15–17 |
| 14)–16) Đảng, đoàn thể, nhập ngũ | Ngày vào, ngày chính thức; quân hàm cao nhất | Mục 18, 19 |
| 17) Trình độ | Phổ thông, học hàm học vị, lý luận chính trị, ngoại ngữ | Mục 21 (thêm tin học, quản lý nhà nước…) |
| 19) Ngạch công chức, bậc, hệ số | Theo quyết định xếp lương gần nhất | Mục 22 (thêm số BHXH, BHYT) |
| 22)–25) Khen thưởng, kỷ luật, sức khỏe, số CMND | Hình thức cao nhất, năm; số Căn cước thay số CMND | Phần A.II; mục 10 |
| 26)–31) Đào tạo, công tác, lịch sử bản thân, nước ngoài, gia đình, kinh tế | Ghi liên tục theo thời gian; gia đình hai bên | Phần A.II và Phần B |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 2C/TCTW-98 có ô “Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú” và “Số chứng minh nhân dân” – hai giấy tờ này đã hết giá trị; ghi nơi thường trú và số Căn cước. | – Mục 6 “Quê quán (xã, phường) … (huyện, quận) … (tỉnh, TP)”: bỏ trống ô huyện, quận. | – Mẫu 8 in sẵn ô giới tính “Nữ”, Mẫu 8 và Mẫu 9 in sẵn tên cơ quan: không nộp nguyên trạng. | – Không nhầm Mẫu 2C/TCTW-98 (Ban Tổ chức Trung ương) với Mẫu 2C-BNV/2008 (Bộ Nội vụ) – hai mẫu có cách đánh số mục khác nhau. | – Mẫu SYLL-2c/TW-2026 do Ban Bí thư ban hành kèm Quy định 211-QĐ/TW; không tự ý thêm, bớt mục khi gõ lại. | – Hồ sơ khai theo Mẫu 2C/TCTW-98 trước 07/8/2026 không phải làm lại chỉ vì đổi mẫu. |
4. Ví dụ khai Mẫu SYLL-2c/TW-2026
Hình 9. Ví dụ khai Phần A.I Mẫu SYLL-2c/TW-2026 (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 18/04/1985, nơi đăng ký khai sinh xã Tân Phú, tỉnh Bình Lâm, Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND phường Đông Thành, được cấp có thẩm quyền yêu cầu kê khai lại lý lịch sau khi điều động về phường. Trang bìa ghi Tỉnh Bình Lâm – Đảng ủy phường Đông Thành – Văn phòng HĐND và UBND phường. Phần A.I ghi nơi thường trú, số thuê bao di động, số Căn cước; cấp ủy, chức vụ, ngày bổ nhiệm; tuyển dụng lần đầu năm 2008; ngày vào Đảng 03/02/2012, chính thức 03/02/2013; ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002), bậc 3, hệ số 5,08; tài khoản mạng xã hội đang sử dụng.
| Lưu ý khi chuyển từ Mẫu 2C/TCTW-98 sang mẫu mới | – Chỉ khai Mẫu SYLL-2c/TW-2026 khi tuyển dụng mới hoặc cấp có thẩm quyền yêu cầu; hồ sơ cũ đã xác nhận vẫn có giá trị. | – Lấy Mẫu 2C/TCTW-98 đã khai trước đây để đối chiếu quá trình công tác, quan hệ gia đình, tránh khai lệch. | – Chuẩn bị thẻ căn cước, quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng lương, văn bằng, sổ BHXH. | – Thông tin thay đổi sau khi đã có hồ sơ: khai Phiếu bổ sung lý lịch BSLL-2d/TW-2026 theo hướng dẫn của cơ quan. | – Mẫu khai xong phải có xác nhận của cơ quan quản lý cán bộ. |
Kết luận
Mẫu 2C/TCTW-98 đã hoàn thành vai trò gần 30 năm: từ ngày 07/8/2026, sơ yếu lý lịch trong hồ sơ cán bộ khai theo Mẫu SYLL-2c/TW-2026 của Quy định 211-QĐ/TW. Bản 2C/TCTW-98 đã khai và được xác nhận trước đó vẫn có giá trị; khi khai mới, ghi nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, số Căn cước và các mục mới như số BHXH, tài khoản mạng xã hội. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hồ sơ cán bộ.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì hướng dẫn thực hiện Quy định 211-QĐ/TW; khai theo hướng dẫn của cơ quan quản lý cán bộ. |