Bản Cam Kết Tự Nguyện Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo 2026

Super Admin •Cập nhật: 15/10/2026
Tải mẫu bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và đơn đề nghị theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP: điều kiện, hồ sơ, cách ghi, lưu ý mẫu theo Nghị định 10/2015 đã hết hiệu lực.

1. Điều kiện và hồ sơ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cho phép khi đáp ứng điều kiện tại Điều 95; mang thai hộ vì mục đích thương mại bị cấm. Nghị định 207/2025/NĐ-CP ban hành ngày 15/7/2025, có hiệu lực từ 01/10/2025, quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, thay thế Nghị định 10/2015/NĐ-CP và Nghị định 98/2016/NĐ-CP.

Hình 1. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

⚖ Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Điều 95 khoản 2, khoản 3“2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;b) Vợ chồng đang không có con chung;c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.”


⚖ Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Điều 96 khoản 2 (trích)“2. Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng…”


Theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP, vợ chồng nhờ mang thai hộ nộp hồ sơ tại cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ, gồm: đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II; giấy tờ chứng minh người mang thai hộ là người thân thích cùng hàng; giấy tờ chứng minh người mang thai hộ đã từng sinh con; bản thỏa thuận về mang thai hộ theo Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Tải mẫu bản cam kết, đơn đề nghị mang thai hộ

Mục 2.1 là mẫu bản cam kết do Ban biên tập soạn (tham khảo, dùng kèm thỏa thuận). Mục 2.2 là bản cam kết theo Mẫu số 5 Nghị định 10/2015/NĐ-CP đã hết hiệu lực, cần sửa như cảnh báo nếu vẫn dùng làm văn bản tham khảo. Mục 2.3 là đơn đề nghị theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP – mẫu bắt buộc trong hồ sơ hiện nay. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.

2.1. Mẫu bản cam kết tự nguyện mang thai hộ (Ban biên tập soạn)

Gồm Quốc hiệu, ngày lập; bên nhờ mang thai hộ (vợ, chồng: số định danh cá nhân, nơi thường trú, giấy chứng nhận kết hôn); bên mang thai hộ (người phụ nữ, chồng); quan hệ thân thích; 5 nội dung cam kết (đã được tư vấn, tự nguyện không thương mại, đủ điều kiện, giao nhận con, lập thỏa thuận có công chứng); chữ ký bốn người. Sao chép nội dung vào Word để in.

Hình 2. Mẫu bản cam kết tự nguyện mang thai hộ (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. ……, ngày … tháng … năm …… BẢN CAM KẾT TỰ NGUYỆN MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO (tham khảo – nộp kèm thỏa thuận mang thai hộ theo Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình).I. BÊN NHỜ MANG THAI HỘ: Vợ: …… Sinh ngày: …… Số định danh cá nhân: …… Chồng: …… Sinh ngày: …… Số định danh cá nhân: …… Nơi thường trú: …… Giấy chứng nhận kết hôn số: ……II. BÊN MANG THAI HỘ: Người mang thai hộ: …… Sinh ngày: …… Số định danh cá nhân: …… Chồng (nếu có): …… Sinh ngày: …… Số định danh cá nhân: …… Quan hệ với bên nhờ mang thai hộ: …… (người thân thích cùng hàng).III. NỘI DUNG CAM KẾT: 1. Các bên đã được …… (cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ) tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý; hiểu rõ rủi ro khi mang thai, sinh con và quyền, nghĩa vụ của các bên đối với con. 2. Việc mang thai hộ là hoàn toàn tự nguyện, không bị đe dọa, ép buộc, không vì mục đích thương mại; bên nhờ mang thai hộ chỉ chi trả chi phí thực tế để bảo đảm chăm sóc sức khỏe sinh sản.3. Bên mang thai hộ đã từng sinh con, chưa từng mang thai hộ; chồng của người mang thai hộ (nếu có) đồng ý bằng văn bản này. 4. Bên mang thai hộ giao con cho bên nhờ mang thai hộ; bên nhờ mang thai hộ nhận con và là cha mẹ của con kể từ thời điểm con được sinh ra. 5. Các bên cùng lập văn bản thỏa thuận mang thai hộ có công chứng và thực hiện đúng quy định của pháp luật.BÊN NHỜ MANG THAI HỘ (Vợ và chồng ký, ghi rõ họ tên) – BÊN MANG THAI HỘ (Người mang thai hộ và chồng ký, ghi rõ họ tên).


⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Mẫu 1 (Mẫu số 5 Nghị định 10/2015/NĐ-CP): Nghị định 10/2015/NĐ-CP và Nghị định 98/2016/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/10/2025, thay bằng Nghị định 207/2025/NĐ-CP – hồ sơ hiện nay dùng đơn đề nghị theo mẫu mới (Mẫu 2) và thỏa thuận mang thai hộ có công chứng.– Mẫu 1 ghi “Hộ khẩu thường trú”, “Số CMND/Hộ chiếu… Ngày cấp, nơi cấp”: sổ hộ khẩu không còn sử dụng từ 01/01/2023, chứng minh nhân dân hết giá trị từ 01/01/2025 – ghi nơi thường trú và số định danh cá nhân.– Mẫu 1 có các dòng điện thoại nhà riêng, email không cần thiết; không có dòng quan hệ thân thích giữa hai bên.– Không có mẫu nào thay thế được thỏa thuận mang thai hộ có công chứng theo Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình.


2.2. Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Mẫu số 5 Nghị định 10/2015/NĐ-CP) – cần sửa trước khi dùng

Mẫu theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/10/2025): thông tin vợ chồng nhờ mang thai hộ và vợ chồng người mang thai hộ (ngày sinh, hộ khẩu thường trú, nơi ở, chứng minh nhân dân/hộ chiếu, điện thoại, email); cam kết đã được tư vấn y tế, pháp lý, tâm lý, hiểu rủi ro, tự nguyện, không vì mục đích thương mại; chữ ký các bên.

Hình 3. Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Mẫu số 5 Nghị định 10/2015/NĐ-CP)

⬇ Tải mẫu: Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ (Mẫu số 5 Nghị định 10/2015) (Mẫu 1)

2.3. Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Nghị định 207/2025/NĐ-CP)

Mẫu hiện hành dùng trong hồ sơ gửi cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ: Phần I bên nhờ mang thai hộ (số định danh cá nhân, giấy chứng nhận kết hôn, lý do, cam đoan không có con chung, quan hệ thân thích); Phần II bên mang thai hộ (cam đoan đã từng sinh con, chưa từng mang thai hộ, tự nguyện; chồng đồng ý); Phần III xác nhận của UBND cấp xã.

Hình 4. Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Nghị định 207/2025/NĐ-CP)

⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ (Nghị định 207/2025) (Mẫu 2)

3. Hướng dẫn ghi bản cam kết

Hình 5. Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ (Ban biên tập soạn): cách ghi

Hình 6. Mẫu bản cam kết tự nguyện mang thai hộ (Nghị định 10/2015): chỗ cần sửa

MụcCách ghiLưu ý
Bên nhờ mang thai hộVợ, chồng: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú, giấy chứng nhận kết hônĐang không có con chung
Bên mang thai hộNgười phụ nữ và chồng (nếu có): thông tin tương tựChồng phải đồng ý bằng văn bản
Quan hệNgười thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồngChị, em ruột, chị em họ, chị em dâu…
Tư vấnTên cơ sở đã tư vấn y tế, pháp lý, tâm lýCơ sở được phép thực hiện kỹ thuật
Cam kếtTự nguyện, không thương mại; giao, nhận conChỉ chi phí thực tế
Chữ kýĐủ bốn người (hoặc ba người nếu người mang thai hộ không có chồng)Không ủy quyền cho người thứ ba


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Dùng mẫu theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP thay cho đơn đề nghị theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP.– Chỉ lập bản cam kết mà không lập thỏa thuận mang thai hộ có công chứng.– Người mang thai hộ không phải người thân thích cùng hàng, chưa từng sinh con hoặc đã từng mang thai hộ.– Ghi khoản “thù lao” ngoài chi phí thực tế – có dấu hiệu mang thai hộ vì mục đích thương mại (bị cấm).– Ủy quyền cho người thứ ba ký thay – không có giá trị pháp lý.– Ghi chứng minh nhân dân, hộ khẩu.


4. Ví dụ bản cam kết đã điền

Hình 7. Ví dụ bản cam kết tự nguyện mang thai hộ đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: vợ chồng chị Hoàng Thị Mai và anh Phan Văn Tài chưa có con chung, đã được cơ sở y tế xác nhận người vợ không thể mang thai. Chị Hoàng Thị Lan (chị gái ruột của chị Mai, đã từng sinh con, chưa từng mang thai hộ) tự nguyện mang thai hộ; chồng chị Lan là anh Đỗ Văn Hưng đồng ý. Sau khi được bệnh viện tư vấn y tế, pháp lý, tâm lý, ngày 15/10/2026 bốn người ký bản cam kết, đồng thời lập thỏa thuận mang thai hộ có công chứng và đơn đề nghị theo mẫu Nghị định 207/2025/NĐ-CP.

Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ mang thai hộ– Hỏi cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ về danh mục hồ sơ hiện hành.– Thỏa thuận mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng.– Xin xác nhận của UBND cấp xã về quan hệ thân thích, việc đã từng sinh con, chưa có con chung theo mẫu đơn.– Giữ bản sao toàn bộ hồ sơ, kết quả tư vấn.

Kết luận

Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo hiện chỉ là văn bản tham khảo; hồ sơ bắt buộc theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP gồm đơn đề nghị theo mẫu, giấy tờ chứng minh điều kiện và thỏa thuận mang thai hộ có công chứng. Dùng mẫu Ban biên tập soạn tại Mục 2.1 kèm đơn đề nghị tại Mục 2.3. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cam kết.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 15/10/2026. Hồ sơ cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ còn bắt buộc không?
Mẫu bản cam kết theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP không còn áp dụng từ 01/10/2025. Hồ sơ hiện nay theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP gồm đơn đề nghị (có phần cam đoan) và thỏa thuận mang thai hộ; bản cam kết riêng chỉ dùng khi cơ sở yêu cầu.
2. Ai được mang thai hộ?
Người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng, đã từng sinh con, chỉ mang thai hộ một lần, ở độ tuổi phù hợp, có xác nhận khả năng mang thai hộ, chồng đồng ý bằng văn bản (nếu có chồng), đã được tư vấn.
3. Thỏa thuận mang thai hộ có phải công chứng không?
Có. Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 yêu cầu thỏa thuận về việc mang thai hộ lập thành văn bản có công chứng.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →