1. Mẫu số 37 – Bảng giá đất nông nghiệp
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Bảng giá đất nông nghiệp – Mẫu số 37 (Nghị định 151/2025/NĐ-CP; Quyết định 1026/QĐ-BNNMT)
⬇ Tải mẫu: Bảng giá đất nông nghiệp Mẫu số 37
1.2. Khi nào dùng
Là bảng giá công bố kèm văn bản ban hành bảng giá đất của tỉnh, thành phố. Mẫu gồm số thứ tự, tên đơn vị hành chính (xã, phường) và giá đất theo từng vị trí VT1, VT2, VT3…, đơn vị tính 1.000 đồng/m2. Mẫu gốc ghi "Ban hành kèm theo Quyết định… của UBND"; theo Nghị quyết 254/2025/QH15, văn bản ban hành bảng giá đất từ 01/01/2026 là nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.
2. Mẫu số 34 – Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh (đất nông nghiệp)
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh (áp dụng đối với đất nông nghiệp) – Mẫu số 34
⬇ Tải mẫu: Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh Mẫu số 34
2.2. Khi nào dùng
Dùng trong hồ sơ xây dựng, sửa đổi bảng giá đất: tổng hợp số phiếu điều tra, giá cao nhất, bình quân, thấp nhất; giá trong bảng giá hiện hành; giá đề xuất và tỷ lệ so sánh. Có ô xác nhận của Sở Nông nghiệp và Môi trường và tổ chức thực hiện định giá đất.
3. Mẫu trình bày theo từng loại đất (Ban biên tập soạn)
3.1. Ảnh mẫu
Hình 3. Bảng giá đất nông nghiệp trình bày theo nhóm đất: trồng lúa, cây hằng năm khác, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, rừng sản xuất (Ban biên tập soạn)
Mẫu số 37 chỉ có một bảng chung; trên thực tế, bảng giá đất nông nghiệp của các tỉnh tách theo từng loại đất. Mẫu này giữ nguyên cột của Mẫu số 37 và thêm dòng nhóm cho từng loại đất để dễ tra cứu.
3.2. Ví dụ cách viết
Hình 4. Ví dụ bảng giá đất nông nghiệp của tỉnh X, văn bản ban hành là nghị quyết của HĐND tỉnh (dữ liệu giả định)
4. Cách viết bảng giá đất nông nghiệp
| Mục | Cách ghi |
| Tỉnh (TP) | Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau sắp xếp đơn vị hành chính |
| Văn bản ban hành | Số, ngày nghị quyết của HĐND cấp tỉnh ban hành hoặc sửa đổi bảng giá đất |
| Đơn vị tính | 1.000 đồng/m2; ghi một lần ở góc phải trên bảng |
| Tên đơn vị hành chính | Xã, phường, đặc khu theo danh mục mới; mỗi đơn vị một dòng |
| Loại đất | Tách nhóm: trồng lúa, cây hằng năm khác, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, rừng sản xuất, làm muối… theo phân loại của Luật Đất đai 2024 |
| Vị trí | VT1 thuận lợi nhất, giảm dần; tiêu chí vị trí ghi trong văn bản ban hành bảng giá |
5. Ai ban hành, dùng để làm gì, tra thế nào
Hình 5. Bảng giá đất nông nghiệp: cơ quan quyết định, mục đích sử dụng, cách tra và ví dụ tính (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Từ 01/01/2026, HĐND cấp tỉnh quyết định bảng giá đất (Nghị quyết 254/2025/QH15). Nhiều nguồn vẫn ghi "UBND tỉnh ban hành bảng giá đất" theo quy định trước đây; khi tra cứu, tìm nghị quyết của HĐND tỉnh và các nghị quyết sửa đổi, bổ sung trong năm 2026. | Một số nguồn vẫn đăng Mẫu số 09 Nghị định 71/2024/NĐ-CP cho bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh. Thủ tục hiện hành theo Quyết định 1026/QĐ-BNNMT dẫn chiếu Mẫu số 28 đến 40 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, nên dùng Mẫu số 34 và Mẫu số 37. |
Kết luận
Bảng giá đất nông nghiệp dùng Mẫu số 37, hồ sơ tổng hợp dùng Mẫu số 34 theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP; từ 01/01/2026 bảng giá đất do HĐND cấp tỉnh quyết định và có thể được sửa đổi trong năm. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |