Mẫu Bảng Kiểm Kê Quỹ 08a-TT Theo Thông Tư 99, 133

Super Admin •Cập nhật: 8/11/2026
Tải mẫu bảng kiểm kê quỹ 08a-TT (VNĐ), 08b-TT (ngoại tệ, vàng bạc) theo Thông tư 99/2025 và 133/2016; hướng dẫn ghi từng dòng, ví dụ tính chênh lệch thừa thiếu.

1. Mẫu 08a-TT – Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ (Thông tư 99/2025)

1.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 1. Mẫu 08a-TT Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ ghi căn cứ Thông tư 99/2025/TT-BTC: thành phần, số dư theo sổ quỹ, số kiểm kê thực tế theo loại tiền, chênh lệch, lý do, kết luận (2 trang, .doc)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 08a-TT

1.2. Khi nào dùng

Dùng cho doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm tài chính 2026, khi kiểm kê quỹ tiền mặt bằng đồng Việt Nam cuối tháng, cuối quý, cuối năm, đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ.

2. Mẫu 08b-TT – Bảng kiểm kê quỹ ngoại tệ, vàng tiền tệ (Thông tư 99/2025)

2.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 2. Mẫu 08b-TT Bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ ghi căn cứ Thông tư 99/2025/TT-BTC: đơn vị tính, số lượng, tỷ giá, quy ra VNĐ, chênh lệch (2 trang)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 08b-TT

2.2. Khi nào dùng

Dùng khi doanh nghiệp có quỹ ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ; kiểm kê riêng từng loại, quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm kiểm kê.

3. Mẫu 08a-TT, 08b-TT theo Thông tư 133/2016 (doanh nghiệp nhỏ và vừa)

3.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 3. Mẫu 08a-TT Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; Mẫu 1, 2 kèm trang Mẫu 08b-TT (vàng bạc, kim khí quý, đá quý)

⬇ Tải mẫu: Mẫu Thông tư 133 (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu Thông tư 133 (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Mẫu Thông tư 133 (Mẫu 3)

3.2. Khi nào dùng

Dùng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung (2 trang, có thêm Mẫu 08b-TT); Mẫu 3 là bản một trang chỉ có Mẫu 08a-TT.

4. Mẫu ghi căn cứ Thông tư 200/2014 (mẫu theo quy định trước)

4.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 4. Mẫu 08a-TT và 08b-TT ghi căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC – mẫu theo quy định trước

⬇ Tải mẫu: Mẫu theo quy định trước (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu theo quy định trước (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Mẫu theo quy định trước (Mẫu 3)

4.2. Khi nào dùng

Mẫu 1 là 08a-TT (VNĐ), Mẫu 2 và Mẫu 3 là 08b-TT (ngoại tệ, vàng tiền tệ). Thông tư 200/2014/TT-BTC được thay bằng Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm tài chính 2026; nên dùng Mẫu tại Mục 1, 2.

5. Mẫu 08a-TT trình bày lại và ví dụ cách ghi (Ban biên tập)

5.1. Ảnh mẫu

Hình 5. Mẫu 08a-TT Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho đồng Việt Nam) theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, trình bày dạng bảng để điền nhanh (Ban biên tập trình bày lại)

Lưu ý: một số file mang tên "theo Thông tư 99" đang được chia sẻ thực tế vẫn in căn cứ Thông tư 133. Khi tải, kiểm tra dòng "Ban hành theo Thông tư số …" ở góc phải trên cùng.

5.2. Ví dụ cách ghi

Hình 6. Ví dụ kiểm kê quỹ cuối tháng: sổ quỹ 152.450.000 đồng, thực tế 152.430.000 đồng, thiếu 20.000 đồng (dữ liệu giả định)

Kiểm tra số liệu: 250 × 500.000 + 120 × 200.000 + 30 × 100.000 + 6 × 50.000 + 5 × 20.000 + 3 × 10.000 = 152.430.000 đồng; chênh lệch I – II = 152.450.000 – 152.430.000 = 20.000 đồng (thiếu).

6. Cách ghi bảng kiểm kê quỹ

MụcCách ghi
Đơn vị, bộ phận, sốTên doanh nghiệp, phòng kế toán; số thứ tự bảng kiểm kê
Thời điểmGiờ, ngày kiểm kê (thường cuối ngày, cuối tháng)
Thành phầnĐại diện kế toán, thủ quỹ, người được giao chịu trách nhiệm kiểm kê
Dòng ISố dư cuối ngày trên sổ quỹ tiền mặt
Dòng IIĐếm thực tế từng loại mệnh giá: số tờ, số tiền
Dòng IIIChênh lệch I – II; dương là thiếu, âm là thừa
Lý do, kết luậnNguyên nhân, người chịu trách nhiệm, hướng xử lý


7. Dùng mẫu nào – bảng tra

Hình 7. Bảng tra mẫu bảng kiểm kê quỹ theo Thông tư 99/2025, Thông tư 133/2016 và cách xử lý mẫu ghi Thông tư 200/2014 (Ban biên tập soạn)

⚠ Lưu ýKhoản thiếu quỹ chưa xác định nguyên nhân ghi nhận là tài sản thiếu chờ xử lý; khoản thừa chưa rõ nguyên nhân ghi nhận là tài sản thừa chờ giải quyết, xử lý theo quyết định của người có thẩm quyền.Kiểm kê quỹ phải có người độc lập với thủ quỹ tham gia; không để thủ quỹ tự đếm, tự ký một mình.Doanh nghiệp được thiết kế lại mẫu chứng từ nhưng phải bảo đảm các nội dung chủ yếu và có chữ ký của người chịu trách nhiệm.

Kết luận

Bảng kiểm kê quỹ cần ghi đúng 3 dòng: số dư theo sổ quỹ, số kiểm kê thực tế theo từng loại tiền và chênh lệch, kèm lý do và kết luận xử lý. Năm 2026 dùng căn cứ Thông tư 99/2025/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC tùy chế độ kế toán áp dụng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 08/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định.

Câu hỏi thường gặp

1. Bảng kiểm kê quỹ dùng mẫu nào năm 2026?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp dùng Mẫu 08a-TT, 08b-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC; doanh nghiệp nhỏ và vừa dùng mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
2. Chênh lệch quỹ tính thế nào?
Chênh lệch (III) = Số dư theo sổ quỹ (I) – Số kiểm kê thực tế (II); số dương là thiếu, số âm là thừa.
3. Ai ký bảng kiểm kê quỹ?
Kế toán trưởng, thủ quỹ và người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →