1. CTT50 là gì, ai lập
| Câu hỏi | Trả lời |
| CTT50 là gì | Biên lai thu thuế – chứng từ ghi nhận số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo thông báo nộp thuế |
| Ai lập | Tổ chức thu thuế: cơ quan thuế hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu theo quy định |
| Thường dùng khi | Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế của hộ, cá nhân kinh doanh, các khoản thuế nộp theo thông báo |
| Không dùng cho | Phí, lệ phí do đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước thu – dùng biên lai thu phí, lệ phí theo Thông tư 91/2026/TT-BTC |
| ⚠ Lưu ý | Một số trang vẫn gọi CTT50 là "biên lai thu phí, lệ phí" và đăng mẫu theo Thông tư 78/2021/TT-BTC (Tổng cục Thuế, nhiều liên). Từ 01/7/2026, mẫu CTT50 tại Thông tư 91/2026/TT-BTC có tên "Biên lai thu thuế", ghi Cục Thuế và ký số. |
2. Tải mẫu CTT50
2.1. Mẫu CTT50 – Thông tư 91/2026/TT-BTC
Hình 1. Mẫu CTT50 – Biên lai thu thuế (Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CTT50 – Thông tư 91/2026/TT-BTC
2.2. Mẫu CTT50 – Thông tư 78/2021/TT-BTC (tra cứu)
Hình 2. Mẫu CTT50 – Biên lai thu thuế, phí, lệ phí (Thông tư 78/2021/TT-BTC, hết hiệu lực từ 01/7/2026)
⬇ Tra cứu: Mẫu CTT50 – Thông tư 78/2021/TT-BTC (tra cứu)
2.3. Bảng so sánh và nội dung bắt buộc (Ban biên tập soạn)
Hình 3. So sánh CTT50 hai thông tư, checklist nội dung bắt buộc (Ban biên tập soạn)
2.4. Mẫu CTT50 trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 4. Mẫu CTT50 trình bày lại (Ban biên tập soạn)
3. CTT50 mới khác mẫu Thông tư 78 thế nào
| Tiêu chí | Thông tư 78/2021/TT-BTC | Thông tư 91/2026/TT-BTC |
| Tên biên lai | Biên lai thu thuế, phí, lệ phí | Biên lai thu thuế |
| Đầu biên lai | Bộ Tài chính – Tổng cục Thuế | Bộ Tài chính – Cục Thuế |
| Hình thức | Đặt in, nhiều liên | Có chữ ký số của tổ chức thu thuế |
| Chi tiết thuế | Liệt kê từng sắc thuế | Số phải nộp theo thông báo, nộp kỳ này, nợ kỳ trước, tổng cộng |
| Người ký | Người thu tiền | Tổ chức thu thuế (chữ ký số) |
4. Cách ghi và ví dụ
| Mục | Cách ghi |
| Ký hiệu, số | Ký hiệu mẫu, ký hiệu biên lai theo quy định; số thứ tự tối đa 8 chữ số |
| Cơ quan thu | Tên cơ quan thuế hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu |
| Người nộp thuế | Họ tên/tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ |
| Căn cứ thông báo | Cơ quan ra thông báo, số, ngày thông báo nộp thuế |
| Nội dung thu | Loại thuế, kỳ thuế, thông tin tài sản (nếu có) |
| Số tiền | Số theo thông báo, nộp kỳ này, nợ kỳ trước, tổng cộng; bằng chữ |
| Ký | Ngày lập; tổ chức thu thuế ký số |
Hình 5. Ví dụ biên lai CTT50 thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 (dữ liệu giả định)
5. Nội dung bắt buộc, biên lai giấy còn tồn
| Nội dung | Quy định |
| Thông tin bắt buộc | Tên biên lai; ký hiệu mẫu, ký hiệu; số; tên, MST tổ chức thu; khoản thu và số tiền bằng số, bằng chữ; ngày lập; chữ ký số (khoản 2 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP) |
| Số biên lai điện tử | Bắt đầu từ số 1 ngày 01/01 (hoặc ngày bắt đầu dùng) và kết thúc ngày 31/12 hằng năm |
| Ngôn ngữ, tiền tệ | Tiếng Việt; đồng Việt Nam, ngoại tệ chỉ khi phí, lệ phí được quy định thu bằng ngoại tệ |
| Thông tin thêm | Được thêm logo, hình ảnh, không che khuất nội dung bắt buộc, cỡ chữ không lớn hơn |
| Biên lai giấy tự in, đặt in còn tồn | Dùng đến hết 31/12/2026; phần chưa dùng phải tiêu hủy, thông báo kết quả theo Mẫu 02/HUY-HĐBLG |
Kết luận
Từ 01/7/2026, mẫu CTT50 là biên lai thu thuế theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, lập và ký số bởi tổ chức thu thuế, đáp ứng nội dung bắt buộc tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật quy định hóa đơn, biên lai mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |