1. Khi nào cần cam kết của người dịch
Hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP) phải kèm bản dịch giấy tờ sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, trừ trường hợp được miễn bản dịch. Thông tư 11/2025/TT-BNG của Bộ Ngoại giao (hiệu lực từ 03/8/2025) quy định bản dịch không phải chứng thực, thay vào đó kèm cam kết của người dịch theo mẫu LS/HPH-2025/CK.
Hình 1. Khi nào cần cam kết của người dịch?
| ⚖ Thông tư 11/2025/TT-BNG – Điều 8 khoản 2 | “2. Bản dịch giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm đ khoản 1 các Điều 14, Điều 15 và điểm b khoản 1 Điều 15a Nghị định không phải chứng thực; người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch theo mẫu LS/HPH-2025/CK quy định tại Phụ lục của Thông tư này.” |
| ⚖ Thông tư 11/2025/TT-BNG – Điều 8 khoản 1 (trích) | “…giấy tờ, tài liệu được lập bằng tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Trung, tiếng Đức đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện tương ứng ở Nga, Pháp, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Đức. Quy định này cũng áp dụng đối với giấy tờ, tài liệu được lập bằng các thứ tiếng khác, đề nghị hợp pháp hóa tại các Cơ quan đại diện khác, nếu Cơ quan đại diện này có cán bộ tiếp nhận hồ sơ hiểu được thứ tiếng đó.” |
Lưu ý về Apostille: Nghị định 293/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 23/7/2026, hiệu lực từ 11/9/2026) hướng dẫn thực thi Công ước miễn hợp pháp hóa giấy tờ công nước ngoài. Giấy tờ công do quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam cấp được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự; bản dịch giấy tờ công nước ngoài khi đó thực hiện theo quy định của nghị định này. Với giấy tờ không thuộc diện miễn, thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự và mẫu cam kết của người dịch vẫn được sử dụng – nên hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi nộp.
2. Tải mẫu cam kết của người dịch LS/HPH-2025/CK
Mục 2.1 là mẫu Ban biên tập trình bày theo đúng nội dung mẫu LS/HPH-2025/CK, bổ sung ô tên giấy tờ được dịch và trình độ ngoại ngữ. Mục 2.2 và 2.3 là các file Word tải trực tiếp (không cần đăng nhập, không có logo) của mẫu chính thức đang áp dụng; lưu ý các điểm trong cảnh báo khi dùng.
2.1. Mẫu cam kết của người dịch (Ban biên tập trình bày)
Gồm số hiệu mẫu; ngày, địa chỉ lập; họ tên, địa chỉ, giấy tờ tùy thân của người dịch; trình độ ngoại ngữ (nếu cần chứng minh); tên giấy tờ được dịch, ngôn ngữ gốc, số tờ, số trang; cam kết nội dung không bị thay đổi; chữ ký và chú thích điều kiện người dịch. Sao chép nội dung vào Word để in.
Hình 2. Mẫu cam kết của người dịch (Ban biên tập trình bày)
| Nội dung mẫu 2.1 | Mẫu LS/HPH-2025/CK – Thông tư 11/2025/TT-BNG (Ban biên tập trình bày). CAM KẾT CỦA NGƯỜI DỊCH. | Hôm nay, ngày … tháng … năm ……, tại địa chỉ …… | Tôi là ……, địa chỉ ……, số Giấy tờ tùy thân …… cấp ngày …/…/…… tại …… Trình độ ngoại ngữ (nếu cần chứng minh): …… | Tôi xin cam kết: - Đã dịch chính xác văn bản kèm theo (tên giấy tờ: ……) từ tiếng …… sang tiếng Việt. Bản dịch gồm …… tờ, …… trang. - Nội dung của bản dịch không bị thay đổi, chỉnh sửa so với bản gốc, không vi phạm pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. | Người dịch (Ký và ghi rõ họ tên). | Chú thích: Người dịch phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện. |
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Biểu mẫu theo Thông tư 01/2012/TT-BNG (ký hiệu LS/HPH-2012) không còn dùng từ 03/8/2025 – dùng mẫu LS/HPH-2025/CK; hồ sơ tiếp nhận trước 03/8/2025 vẫn giải quyết theo quy định trước đó. | – Từ 11/9/2026, giấy tờ công giữa Việt Nam và quốc gia thành viên Công ước Apostille có quan hệ áp dụng được miễn hợp pháp hóa lãnh sự (Nghị định 293/2026/NĐ-CP) – kiểm tra giấy tờ có thuộc diện miễn trước khi làm hồ sơ và bản cam kết. | – Mẫu 1–3 chỉ ghi “văn bản kèm theo”, không có ô tên giấy tờ – nên ghi rõ tên giấy tờ để tránh nhầm khi hồ sơ có nhiều giấy tờ. | – Mẫu 1–3 viết “sang tiếng Việt”; trường hợp dịch sang tiếng Anh (khi được chấp nhận) cần ghi đúng ngôn ngữ đích. | – Mẫu 2 trùng Mẫu 1; Mẫu 3 cùng nội dung, không có dòng số hiệu mẫu. |
2.2. Mẫu LS/HPH-2025/CK – Cam kết của người dịch (Thông tư 11/2025/TT-BNG)
Mẫu chính thức trong Phụ lục Thông tư 11/2025/TT-BNG, có dòng số hiệu mẫu: ngày, địa chỉ lập; họ tên, địa chỉ, giấy tờ tùy thân của người dịch; cam kết đã dịch chính xác văn bản kèm theo sang tiếng Việt, số tờ, số trang; nội dung bản dịch không bị thay đổi, không vi phạm pháp luật; chữ ký người dịch; chú thích điều kiện người dịch. Mẫu 2 trùng Mẫu 1 (định dạng .docx).
Hình 3. Mẫu LS/HPH-2025/CK – Cam kết của người dịch (Thông tư 11/2025/TT-BNG)
⬇ Tải mẫu: Mẫu LS/HPH-2025/CK cam kết của người dịch (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu LS/HPH-2025/CK cam kết của người dịch (Mẫu 2)
2.3. Cam kết của người dịch (bản không ghi số hiệu mẫu)
Cùng nội dung Mẫu LS/HPH-2025/CK nhưng không có dòng số hiệu mẫu ở đầu trang.
Hình 4. Cam kết của người dịch (bản không ghi số hiệu mẫu)
⬇ Tải mẫu: Cam kết của người dịch (Mẫu 3)
3. Hướng dẫn ghi cam kết của người dịch
Hình 5. Cam kết của người dịch (Ban biên tập trình bày): cách ghi
Hình 6. Mẫu LS/HPH-2025/CK: chỗ cần lưu ý
| Mục | Cách ghi | Lưu ý |
| Ngày, địa chỉ | Ngày lập và nơi lập cam kết | Trước khi nộp hồ sơ |
| Người dịch | Họ tên, địa chỉ của người trực tiếp dịch | Không phải người nộp hồ sơ (nếu khác) |
| Giấy tờ tùy thân | Số căn cước/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp | |
| Văn bản được dịch | Tên giấy tờ, ngôn ngữ gốc | Mỗi giấy tờ ghi rõ |
| Số tờ, số trang | Đếm theo bản dịch | Khớp bản dịch nộp kèm |
| Cam kết | Giữ nguyên 2 nội dung của mẫu | Không tự bỏ bớt |
| Chữ ký | Người dịch ký, ghi rõ họ tên | Đúng người đã dịch |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Dùng biểu mẫu theo Thông tư 01/2012/TT-BNG (ký hiệu LS/HPH-2012) – đã được thay thế. | – Người dịch không đáp ứng điều kiện (không tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc không thông thạo thứ tiếng đó). | – Số tờ, số trang trong cam kết không khớp bản dịch. | – Nhầm cam kết của người dịch với lời chứng chứng thực chữ ký người dịch: bản dịch nộp hợp pháp hóa lãnh sự không phải chứng thực. | – Làm hợp pháp hóa lãnh sự cho giấy tờ công đã thuộc diện miễn theo Công ước Apostille từ 11/9/2026. | – Bản dịch tự ý thêm, bớt, “biên tập” nội dung so với bản gốc. |
4. Ví dụ cam kết đã điền
Hình 7. Ví dụ cam kết của người dịch đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: chị Trần Bảo Ngọc, cử nhân ngôn ngữ Thái, dịch bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm do một trường đại học ở Thái Lan cấp từ tiếng Thái sang tiếng Việt (02 tờ, 03 trang) để nộp hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở Thái Lan. Ngày 14/10/2026, chị lập cam kết của người dịch theo mẫu LS/HPH-2025/CK, ký và ghi rõ họ tên.
| Lưu ý khi lập cam kết của người dịch | – Kiểm tra giấy tờ có thuộc diện miễn hợp pháp hóa (Apostille) hoặc miễn bản dịch (khoản 1 Điều 8 Thông tư 11/2025/TT-BNG) không. | – Mỗi bộ bản dịch nộp kèm một cam kết; ghi đúng số tờ, số trang. | – Giữ bản sao bằng cấp ngoại ngữ của người dịch để xuất trình khi được yêu cầu. | – Hỏi trước cơ quan tiếp nhận về ngôn ngữ bản dịch được chấp nhận (tiếng Việt hoặc tiếng Anh). |
Kết luận
Mẫu cam kết của người dịch văn bản hợp pháp hóa lãnh sự hiện hành là LS/HPH-2025/CK theo Thông tư 11/2025/TT-BNG: ghi đủ thông tin người dịch, giấy tờ được dịch, số tờ, số trang và ký tên; bản dịch không phải chứng thực. Từ 11/9/2026, kiểm tra trước giấy tờ có thuộc diện miễn hợp pháp hóa theo Công ước Apostille. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cam kết.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 15/10/2026. Hồ sơ cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. |