Mẫu Chứng Từ Khấu Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2026 – Tải File Word

Super Admin •Cập nhật: 25/10/2026
Tải mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN 03/TNCN theo Thông tư 91/2026 (file Word), giấy đề nghị cấp chứng từ; khi nào phải cấp, ký hiệu, số chứng từ điện tử, cách lập, ví dụ.

1. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì, khi nào phải cấp

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN ghi nhận khoản thu nhập, thời gian trả, thu nhập chịu thuế và số thuế tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân. Cá nhân dùng chứng từ để tự quyết toán thuế, đề nghị hoàn thuế hoặc chứng minh nghĩa vụ thuế đã nộp.

Trường hợpCấp chứng từ
Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lênMột chứng từ khấu trừ trong một năm tính thuế
Không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 03 thángMỗi lần khấu trừ một chứng từ, hoặc một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong năm khi cá nhân yêu cầu
Cá nhân ủy quyền tổ chức quyết toán thuế thayKhông cấp chứng từ khấu trừ
Thời điểm lậpTại thời điểm khấu trừ thuế (trừ các trường hợp lập theo năm/theo yêu cầu nêu trên)


⚖ Căn cứ pháp lýLuật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026).Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Điều 24 (thời điểm lập chứng từ khấu trừ, các trường hợp cấp).Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026: Phụ lục II (ký hiệu, số chứng từ điện tử), Phụ lục V (Mẫu số 03/TNCN).


2. Tải mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN

2.1. Mẫu số 03/TNCN (file Word)

Gồm 3 phần: thông tin tổ chức trả thu nhập [01]–[04]; thông tin cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh [05]–[12]; thông tin thuế đã khấu trừ [13]–[19]; ký bằng chữ ký điện tử, chữ ký số.

Hình 1. Mẫu số 03/TNCN – Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

⬇ Tải mẫu: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 3)

2.2. Mẫu số 03/TNCN (bản PDF để in, đối chiếu)

Hình 2. Mẫu số 03/TNCN – bản PDF

⬇ Tải mẫu: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 4)

2.3. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN trình bày lại (Ban biên tập soạn)

Căn sẵn ô Mẫu số – Ký hiệu – Số ở góc phải, ô đánh dấu cư trú/không cư trú – dùng làm mẫu thiết kế trên phần mềm chứng từ điện tử.

Hình 3. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN – bản trình bày lại (Ban biên tập soạn)

2.4. Giấy đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Ban biên tập soạn)

Người lao động gửi bộ phận kế toán khi cần chứng từ để tự quyết toán, hoàn thuế; có ô chọn cấp theo năm, theo khoảng tháng hoặc từng lần khấu trừ.

Hình 4. Giấy đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Ban biên tập soạn)

3. Ký hiệu, số chứng từ điện tử

Thành phầnQuy địnhVí dụ
Ký hiệu mẫu03/TNCN03/TNCN
Ký hiệu chứng từ (6 ký tự)"CT" + 2 số cuối năm lập + 2 chữ do tổ chức tự đặt (phân biệt nhiều mẫu cùng loại)CT26AA
Số chứng từChữ số Ả Rập, tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ 01 ngày 01/01 (hoặc ngày bắt đầu sử dụng), kết thúc 31/12 hằng năm00000125
Vị trí thể hiệnGóc trên bên phải chứng từ hoặc vị trí dễ nhận biết—


Ví dụ: "03/TNCNCT26AA" là chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử lập và cấp năm 2026.

4. Cách lập và cấp chứng từ

Hình 5. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: các mục cần ghi

BướcNội dung
1. Đăng ký sử dụngĐăng ký/thông báo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử với cơ quan thuế trước khi lập
2. Tổng hợp số liệuThu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc, từ thiện, giảm trừ, số thuế đã khấu trừ theo từng tháng trả thu nhập
3. Lập chứng từGhi đủ [01]–[19]; [12] chỉ ghi khi cá nhân chưa có mã số thuế; [13] chọn 1 trong 7 loại thu nhập
4. Ký số, gửiĐại diện tổ chức ký số; gửi chứng từ điện tử cho cá nhân (email, cổng nội bộ…)
5. Lưu trữ, xử lý sai sótLưu dữ liệu điện tử; chứng từ đã lập có sai sót xử lý theo quy định về chứng từ điện tử tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP


⚠ Lưu ýChứng từ khấu trừ thuế TNCN bản giấy, tự in đã ngừng sử dụng; tổ chức trả thu nhập phải dùng chứng từ điện tử. Mẫu 03/TNCN mang tên "cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh" nên dùng được cả cho khấu trừ thu nhập từ kinh doanh trên sàn TMĐT, hợp tác kinh doanh, đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.


5. Ví dụ đã điền

Hình 6. Ví dụ chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: nhân viên ký hợp đồng lao động 12 tháng, lương 30 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc 10,5% (3,15 triệu đồng/tháng), không có người phụ thuộc, nghỉ việc cuối tháng 9/2026. Mỗi tháng: thu nhập tính thuế = 30 – 3,15 – 15,5 = 11,35 triệu đồng; thuế = 10 triệu × 5% + 1,35 triệu × 10% = 635.000 đồng. Ba tháng 7–9: [17] = 90.000.000; [14] = 9.450.000; [18] = 34.050.000; [19] = 1.905.000 đồng.

Kết luận

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hiện lập điện tử theo Mẫu 03/TNCN Thông tư 91/2026/TT-BTC, cấp theo năm với hợp đồng từ 03 tháng, theo lần hoặc theo yêu cầu với lao động ngắn hạn. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định, mã số thuế đã che bớt.

Câu hỏi thường gặp

1. Có còn dùng chứng từ khấu trừ thuế TNCN bản giấy không?
Không. Tổ chức trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Mẫu 03/TNCN và ký số.
2. Nhân viên ủy quyền quyết toán có được cấp chứng từ không?
Không. Tổ chức không cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế.
3. Người làm thời vụ được cấp chứng từ thế nào?
Cấp cho mỗi lần khấu trừ, hoặc một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong năm nếu cá nhân yêu cầu.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →