1. Quy định về xác nhận thông tin về cư trú
Từ khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú không còn được sử dụng, xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) là văn bản thường dùng để chứng minh nơi cư trú, thời gian cư trú và thành viên hộ gia đình khi thông tin chưa được khai thác trực tiếp từ cơ sở dữ liệu. Thông tư 116/2026/TT-BCA ban hành ngày 29/6/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026, quy định chi tiết Luật Cư trú và thay thế Thông tư 55/2021/TT-BCA, Thông tư 56/2021/TT-BCA, Thông tư 66/2023/TT-BCA.
Hình 1. Thủ tục xác nhận thông tin về cư trú theo Thông tư 116/2026/TT-BCA
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – Điều 8 (trích) | “Được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu” |
| ⚖ Thông tư 116/2026/TT-BCA – Điều 16 (trích) | “Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp.” | “…thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc…” (trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư); “…không quá 03 ngày làm việc.” (trường hợp chưa có). | “…cơ quan, tổ chức, cá nhân không yêu cầu công dân phải nộp, xuất trình xác nhận thông tin về cư trú.” (khi đã khai thác được thông tin theo quy định) |
| ⚖ Thông tư 116/2026/TT-BCA – Điều 20 (trích) | “Xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin cư trú khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu” |
Công dân đề nghị cấp xác nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú. Khi nộp trực tiếp, công dân khai Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) với nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú; khi nộp trực tuyến, khai theo biểu mẫu điện tử có sẵn.
2. Tải Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú
Mục 2.1 là Mẫu CT07 do Ban biên tập trình bày lại theo Thông tư 116/2026/TT-BCA để tham khảo. Mục 2.2 là file mẫu hiện hành; Mục 2.3 là mẫu theo Thông tư 66/2023/TT-BCA để đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo. Mẫu CT07 do cơ quan đăng ký cư trú lập, ký – công dân không tự điền để nộp thay.
2.1. Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú (Ban biên tập trình bày)
Gồm cơ quan cấp trên và cơ quan đăng ký cư trú, số văn bản, Quốc hiệu, ngày cấp; người đề nghị; 13 mục thông tin của người được xác nhận; bảng thành viên khác trong hộ; nội dung xác nhận khác; thời hạn giá trị sử dụng; chữ ký thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú và chú thích.
Hình 2. Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú (Ban biên tập trình bày)
| Nội dung mẫu 2.1 | ……(1) ……(2) Số: …/XN – CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. ……, ngày … tháng … năm …… XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ. | Theo đề nghị của Ông/Bà: …… Số định danh cá nhân: …… CÔNG AN (2) …… XÁC NHẬN: | I. Họ, chữ đệm và tên của Ông/Bà: …… 1. Ngày, tháng, năm sinh: …… 2. Giới tính: …… 3. Số định danh cá nhân: …… 4. Dân tộc: …… 5. Tôn giáo: …… 6. Quê quán: …… 7. Nơi đăng ký khai sinh: …… 8. Nơi thường trú: …… 9. Nơi tạm trú: …… 10. Nơi ở hiện tại: …… 11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ: …… 12. Quan hệ với chủ hộ: …… 13. Số định danh cá nhân chủ hộ: …… | II. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình: bảng gồm TT; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Số định danh cá nhân; Quan hệ với chủ hộ. | III. Nội dung xác nhận khác (các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư...): …… | Giấy này có giá trị sử dụng đến hết ngày … tháng … năm …… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ (3). Chú thích: (1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú. (2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân. (3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác. |
2.2. Mẫu CT07 – Xác nhận thông tin về cư trú (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
Mẫu hiện hành áp dụng từ 01/7/2026: cơ quan cấp trên và cơ quan đăng ký cư trú, số văn bản; người đề nghị và số định danh cá nhân (12 ô); Phần I nhân thân, nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại, chủ hộ; Phần II bảng thành viên khác trong hộ gia đình; Phần III nội dung xác nhận khác; thời hạn giá trị sử dụng; thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký. Mẫu 1 và Mẫu 2 là cùng một file (trùng); Mẫu 3 cùng nội dung, định dạng .doc.
Hình 3. Mẫu CT07 – Xác nhận thông tin về cư trú (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú (Thông tư 116/2026) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT07 (Thông tư 116/2026)(Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT07 (Thông tư 116/2026)(Mẫu 3)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 4 ghi căn cứ “Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023”: Thông tư 66/2023/TT-BCA, Thông tư 55/2021/TT-BCA và Thông tư 56/2021/TT-BCA hết hiệu lực từ 01/7/2026 – dùng Mẫu 1 đến Mẫu 3 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA. | – Mẫu CT07 do cơ quan đăng ký cư trú cấp; mẫu tải về chỉ để tham khảo, đối chiếu – công dân không tự điền, ký thay. | – Mẫu 1 và Mẫu 2 là cùng một file; Mẫu 3 cùng nội dung, khác định dạng. | – Xác nhận đã cấp hết giá trị khi thông tin cư trú thay đổi, dù chưa đủ 01 năm. |
2.3. Mẫu CT07 – Xác nhận thông tin về cư trú (Thông tư 66/2023/TT-BCA) – cần sửa trước khi dùng
Mẫu ban hành kèm Thông tư 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023, hết hiệu lực từ 01/7/2026. Nội dung các mục gần như giữ nguyên ở mẫu mới; khác biệt chủ yếu là dòng căn cứ ban hành ở đầu mẫu.
Hình 4. Mẫu CT07 – Xác nhận thông tin về cư trú (Thông tư 66/2023/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Mẫu CT07 theo Thông tư 66/2023/TT-BCA(Mẫu 4)
3. Các phần trên Mẫu CT07
Hình 5. Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú (Ban biên tập trình bày): các phần
Hình 6. Mẫu CT07 theo Thông tư 66/2023/TT-BCA: chỗ cần lưu ý
| Mục | Nội dung | Lưu ý |
| (1), (2), Số | Cơ quan cấp trên; cơ quan đăng ký cư trú cấp xác nhận; số văn bản | Công an xã, phường, đặc khu |
| Người đề nghị | Họ tên, số định danh cá nhân người yêu cầu xác nhận | Có thể khác người được xác nhận |
| Mục I (1–10) | Nhân thân, quê quán, nơi đăng ký khai sinh, thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại | Lấy từ Cơ sở dữ liệu về cư trú |
| Mục I (11–13) | Chủ hộ, quan hệ với chủ hộ, số định danh chủ hộ | Kiểm tra quan hệ ghi đúng |
| Mục II | Thành viên khác trong hộ gia đình | Thay cho trang sổ hộ khẩu trước đây |
| Mục III | Nơi cư trú trước đây, thời gian, hình thức đăng ký | Ghi khi người đề nghị yêu cầu |
| Giá trị, chữ ký | Ngày hết giá trị; thủ trưởng ký hoặc ký số | Bản điện tử trên VNeID có giá trị |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Tự điền Mẫu CT07 rồi nộp cho cơ quan, tổ chức – mẫu chỉ có giá trị khi cơ quan đăng ký cư trú cấp. | – Nhầm Mẫu CT07 (xác nhận do công an cấp) với Mẫu CT01 (tờ khai công dân điền khi đề nghị). | – Dùng xác nhận đã quá 01 năm hoặc đã thay đổi nơi thường trú, tạm trú sau ngày cấp. | – Dùng mẫu ghi căn cứ Thông tư 66/2023/TT-BCA sau ngày 01/7/2026. | – Không yêu cầu ghi Mục III khi cần chứng minh thời gian cư trú (ví dụ hồ sơ tuyển sinh, mua nhà ở xã hội). |
4. Ví dụ Mẫu CT07 đã cấp
Hình 7. Ví dụ Mẫu CT07 đã cấp (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Nguyễn Văn Khoa thường trú tại số 24 đường Lê Lợi, phường An Hòa, tỉnh Bình Lâm cùng vợ và con. Ngày 15/10/2026 anh đề nghị xác nhận thông tin về cư trú trên ứng dụng VNeID để bổ sung hồ sơ, yêu cầu ghi cả thời gian cư trú. Công an phường An Hòa cấp xác nhận số 1258/XN, ghi thành viên hộ gia đình, lịch sử thường trú tại Mục III, giá trị sử dụng đến hết ngày 14/10/2027.
| Lưu ý khi xin Mẫu CT07 | – Trên VNeID: chọn thủ tục hành chính, xác nhận thông tin về cư trú, chọn cơ quan giải quyết và nội dung cần xác nhận. | – Ghi rõ nội dung cần xác nhận thêm (thời gian cư trú, nơi cư trú trước đây) để được ghi vào Mục III. | – Trước khi xin, hỏi nơi nhận có khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không – nếu có thì không cần nộp. | – Kiểm tra thông tin trên xác nhận; sai sót thì đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. |
Kết luận
Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú hiện hành ban hành kèm Thông tư 116/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/7/2026, do cơ quan đăng ký cư trú cấp trong 1/2 ngày đến 03 ngày làm việc, có giá trị 01 năm. Tải Mẫu CT07 tại Mục 2.2 để đối chiếu và xin trực tuyến qua VNeID cho nhanh. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cư trú.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 15/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký cư trú. |