1. Khi nào doanh nghiệp lập danh sách
| Tình huống | Có cần danh sách? | Ghi chú |
| Doanh nghiệp đề nghị Quỹ hỗ trợ cho nhóm người lao động cùng gặp rủi ro (chủ sử dụng phá sản, thiên tai, dịch bệnh, chiến sự…) | Có | Một văn bản đề nghị + một danh sách cho cả nhóm |
| Doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ chi phí luật sư khi người lao động tranh chấp | Có | Ghi rõ nội dung "hỗ trợ chi phí luật sư" ở cột 7 |
| Doanh nghiệp xin hỗ trợ vé máy bay khảo sát, khai thác thị trường | Không | Chỉ cần văn bản đề nghị, không liên quan người lao động cụ thể |
| Người lao động hoặc thân nhân tự đề nghị | Không | Dùng giấy đề nghị hỗ trợ của người lao động |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 (Luật số 69/2020/QH14): Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước. | Quyết định 34/2025/QĐ-TTg về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước, hiệu lực 15/9/2025, thay thế Quyết định 40/2021/QĐ-TTg: Điều 8 (mức đóng góp 100.000 đồng/người/hợp đồng), Điều 9 – 13 (hỗ trợ người lao động), Điều 16 – 18 (hỗ trợ doanh nghiệp); mẫu văn bản đề nghị và danh sách người lao động kèm theo. |
2. Tải mẫu danh sách
Mục 2.1, 2.2 là mẫu Ban biên tập soạn. Mục 2.3 là file mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Danh sách người lao động đề nghị Quỹ (Ban biên tập soạn)
Giữ đủ 8 cột của mẫu kèm Quyết định 34/2025/QĐ-TTg, thêm dòng "Kèm theo Văn bản số…", dòng tổng số người và hồ sơ kèm theo, có hướng dẫn ghi.
Hình 1. Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Tên doanh nghiệp, tổ chức đưa đi; số, V/v; quốc hiệu; địa danh, ngày; tên danh sách; số, ngày văn bản đề nghị kèm theo; kính gửi Quỹ; bảng 8 cột; tổng số người lao động, hồ sơ kèm theo; thủ trưởng ký, đóng dấu; hướng dẫn ghi. |
2.2. Bảng tra nội dung hỗ trợ và giấy tờ kèm danh sách (Ban biên tập soạn)
Giúp ghi đúng cột 7 và chuẩn bị đủ giấy tờ cho từng người lao động trước khi gửi Quỹ.
Hình 2. Bảng tra nội dung hỗ trợ và giấy tờ kèm danh sách (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | 7 nhóm lý do hỗ trợ; mức hỗ trợ tương ứng; giấy tờ nên kèm; ô đánh dấu đã có; danh mục kiểm tra trước khi gửi. |
2.3. Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước (mẫu kèm Quyết định 34/2025/QĐ-TTg)
Bảng 8 cột do doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài lập, gửi kèm văn bản đề nghị Quỹ. Dòng "Nguyễn Văn A" trong file là dòng mẫu, xóa khi điền.
Hình 3. Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước (mẫu kèm Quyết định 34/2025/QĐ-TTg)
⬇ Tải mẫu: Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
3. Cách ghi 8 cột của danh sách
Hình 4. Danh sách người lao động đề nghị Quỹ: các mục cần ghi
| Cột | Cách ghi |
| (1) STT | Đánh số liên tục; mỗi người lao động một dòng |
| (2) Họ và tên | Ghi đúng như hộ chiếu, có dấu |
| (3), (4) Ngày sinh | Ghi vào cột Nam hoặc Nữ theo giới tính, định dạng ngày/tháng/năm |
| (5) Số hộ chiếu/định danh cá nhân | Số hộ chiếu còn hiệu lực dùng khi xuất cảnh hoặc số định danh cá nhân 12 số |
| (6) Ngày cấp | Ngày cấp của giấy tờ ghi ở cột 5 |
| (7) Lý do và nội dung hỗ trợ | Nêu lý do (về nước trước hạn do phá sản, tai nạn, ốm đau…) và nội dung đề nghị (hỗ trợ về nước trước hạn, chi phí luật sư, đào tạo chuyển đổi nghề…) |
| (8) Ghi chú | Ngày về nước, nước làm việc hoặc thông tin bổ sung |
Phần đầu danh sách ghi tên doanh nghiệp, số và trích yếu giống văn bản đề nghị; cuối danh sách thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu. Số người trong danh sách phải khớp với số người nêu trong văn bản đề nghị.
4. Mức hỗ trợ và giấy tờ kèm theo
| Lý do hỗ trợ (Quyết định 34/2025/QĐ-TTg) | Mức hỗ trợ | Giấy tờ nên kèm |
| Về nước trước hạn do tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật | 10 – 30 triệu đồng | Giấy tờ y tế, xác nhận tai nạn |
| Về nước trước hạn do chủ sử dụng giải thể, phá sản; bị ngược đãi, xâm hại | 7 – 20 triệu đồng | Xác nhận của chủ sử dụng, cơ quan nước sở tại hoặc cơ quan đại diện |
| Chi phí luật sư khi tranh chấp | 50% chi phí, tối đa 50 – 100 triệu đồng (qua doanh nghiệp: 25%, tối đa 25 – 50 triệu đồng) | Hợp đồng dịch vụ pháp lý, hóa đơn |
| Chỗ ở tạm thời khi chờ giải quyết | 100% chi phí | Hóa đơn, chứng từ |
| Người lao động chết, mất tích | 40 triệu đồng | Giấy chứng tử/xác nhận mất tích |
| Đào tạo chuyển đổi nghề sau khi về nước | 1 triệu đồng/tháng, tối đa 6 tháng | Xác nhận tham gia khóa đào tạo |
Điều kiện chung: người lao động đã đóng góp Quỹ đầy đủ (100.000 đồng/người/hợp đồng); mỗi nội dung chỉ được hỗ trợ 01 lần ứng với 01 lần đóng góp. Kèm cho mỗi người: bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ định danh, hợp đồng, chứng từ đã đóng góp Quỹ.
5. Ví dụ danh sách đã điền
Hình 5. Ví dụ danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: chủ sử dụng lao động ở nước ngoài bị tuyên bố phá sản, 03 người lao động phải về nước trước thời hạn hợp đồng. Doanh nghiệp đưa đi lập văn bản đề nghị Quỹ hỗ trợ kèm danh sách 03 người, ghi lý do ở cột 7, ngày về nước ở cột 8; một người đề nghị thêm hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề.
Kết luận
Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước cần ghi đúng 8 cột, khớp số người với văn bản đề nghị và kèm đủ giấy tờ chứng minh cho từng người. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu lao động.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 22/10/2026. Mức hỗ trợ cụ thể do Quỹ xác định theo từng trường hợp; đối chiếu Quyết định 34/2025/QĐ-TTg trước khi gửi. |