Mẫu Đề Nghị Hoàn Trả Khoản Hỗ Trợ Giảm Tiền Thuê Lại Đất

Super Admin •Cập nhật: 5/11/2026
Tải Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất (Phụ lục I), Bảng kê khai và Giấy xác nhận (Phụ lục II) theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Điều kiện, hồ sơ, quy trình, ví dụ tính.

1. Ai được hoàn trả, điều kiện và hồ sơ

Hình 1. Hồ sơ và quy trình hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo Điều 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP (Ban biên tập soạn)

Điều kiện chủ đầu tư được hoàn trả (khoản 2 Điều 5)
1Có quỹ đất cho doanh nghiệp được hỗ trợ thuê lại theo quyết định của UBND cấp tỉnh
2Đã ký hợp đồng cho thuê đất có thông tin giá cho thuê lại đã được giảm
3Đã được doanh nghiệp thanh toán tiền thuê lại đất trong năm đề nghị hoàn trả; đề nghị không quá 12 tháng kể từ khi thanh toán

2. Mẫu đề nghị hoàn trả – Phụ lục I Nghị định 20/2026/NĐ-CP

2.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 2. Văn bản đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất – Phụ lục I Nghị định 20/2026/NĐ-CP

⬇ Tải mẫu: Mẫu đề nghị hoàn trả (Phụ lục I) (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu đề nghị hoàn trả (Phụ lục I) (Mẫu 2)

2.2. Cách ghi

PhầnCách ghi
Kính gửiSở Tài chính tỉnh, thành phố nơi có KCN, CCN, VƯCN
Căn cứNghị quyết 198/2025/QH15, Nghị định 20/2026/NĐ-CP và quyết định của UBND cấp tỉnh về mức giảm
Thông tin chủ đầu tưTên, mã số doanh nghiệp, trụ sở, liên hệ, tài khoản nhận hoàn trả
Mục 1Liệt kê từng KCN, CCN, VƯCN; số tiền đề nghị hoàn trả (khớp Bảng kê khai); chia số bù trừ vào tiền thuê đất và số hoàn từ ngân sách
Mục 2Cam kết; người đại diện doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức vụ

3. Bảng kê khai đề nghị hoàn trả

3.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 3. Bảng kê khai đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất (kèm Phụ lục I Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

⬇ Tải mẫu: Bảng kê khai đề nghị hoàn trả (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Bảng kê khai đề nghị hoàn trả (Mẫu 2)

3.2. Cách tính và ví dụ

Cột (9) = diện tích thuê (6) x giá thuê được giảm (8). Cột (8) = giá cho thuê lại đất công bố x mức giảm theo quyết định của UBND cấp tỉnh; cột (7) không cao hơn giá công bố x (100% - mức giảm). Cột (4) ghi một trong 3 loại: doanh nghiệp công nghệ cao thuộc kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Hình 4. Ví dụ Bảng kê khai đề nghị hoàn trả năm 2026 cho 2 doanh nghiệp thuê lại đất, tổng 630 triệu đồng (dữ liệu giả định)

4. Giấy xác nhận thông tin doanh nghiệp thuê lại đất – Phụ lục II

4.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 5. Giấy xác nhận thông tin của doanh nghiệp thuê lại đất tại KCN, CCN, VƯCN – Phụ lục II Nghị định 20/2026/NĐ-CP

⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận (Phụ lục II) (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận (Phụ lục II) (Mẫu 2)

4.2. Ai lập

Doanh nghiệp thuê lại đất tự xác nhận loại hình (công nghệ cao, nhỏ và vừa, khởi nghiệp sáng tạo), thông tin khu đất, diện tích, thời gian thuê, giá thuê sau giảm; người đại diện doanh nghiệp ký. Chủ đầu tư nộp giấy này cùng hồ sơ.

5. Quy trình và thời hạn giải quyết

BướcViệcThời hạn
1Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Tài chính (trực tiếp, bưu chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia)—
2Sở Tài chính thông báo hoàn thiện nếu hồ sơ chưa hợp lệ03 ngày làm việc
3Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND cấp tỉnh07 ngày làm việc
4UBND cấp tỉnh quyết định số tiền, hình thức hoàn trả03 ngày làm việc
5Thuế tỉnh hạch toán bù trừ / Kho bạc hoàn trả vào tài khoản02 / 03 ngày làm việc

Kết luận

Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất (Phụ lục I Nghị định 20/2026/NĐ-CP) được nộp cùng Bảng kê khai và Giấy xác nhận Phụ lục II của từng doanh nghiệp thuê; số tiền hoàn trả tính bằng diện tích nhân giá thuê được giảm. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất ban hành kèm văn bản nào?
Phụ lục I Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026.
2. Ai nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả?
Chủ đầu tư dự án đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, CCN, VƯCN.
3. Mức giảm tiền thuê lại đất là bao nhiêu?
Tối thiểu 30% trong 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng; UBND cấp tỉnh quyết định mức cụ thể.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →