1. Ai được hoàn trả, điều kiện và hồ sơ
Hình 1. Hồ sơ và quy trình hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo Điều 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP (Ban biên tập soạn)
| Điều kiện chủ đầu tư được hoàn trả (khoản 2 Điều 5) | |
| 1 | Có quỹ đất cho doanh nghiệp được hỗ trợ thuê lại theo quyết định của UBND cấp tỉnh |
| 2 | Đã ký hợp đồng cho thuê đất có thông tin giá cho thuê lại đã được giảm |
| 3 | Đã được doanh nghiệp thanh toán tiền thuê lại đất trong năm đề nghị hoàn trả; đề nghị không quá 12 tháng kể từ khi thanh toán |
2. Mẫu đề nghị hoàn trả – Phụ lục I Nghị định 20/2026/NĐ-CP
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Văn bản đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất – Phụ lục I Nghị định 20/2026/NĐ-CP
⬇ Tải mẫu: Mẫu đề nghị hoàn trả (Phụ lục I) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu đề nghị hoàn trả (Phụ lục I) (Mẫu 2)
2.2. Cách ghi
| Phần | Cách ghi |
| Kính gửi | Sở Tài chính tỉnh, thành phố nơi có KCN, CCN, VƯCN |
| Căn cứ | Nghị quyết 198/2025/QH15, Nghị định 20/2026/NĐ-CP và quyết định của UBND cấp tỉnh về mức giảm |
| Thông tin chủ đầu tư | Tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở, liên hệ, tài khoản nhận hoàn trả |
| Mục 1 | Liệt kê từng KCN, CCN, VƯCN; số tiền đề nghị hoàn trả (khớp Bảng kê khai); chia số bù trừ vào tiền thuê đất và số hoàn từ ngân sách |
| Mục 2 | Cam kết; người đại diện doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức vụ |
3. Bảng kê khai đề nghị hoàn trả
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 3. Bảng kê khai đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất (kèm Phụ lục I Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Bảng kê khai đề nghị hoàn trả (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Bảng kê khai đề nghị hoàn trả (Mẫu 2)
3.2. Cách tính và ví dụ
Cột (9) = diện tích thuê (6) x giá thuê được giảm (8). Cột (8) = giá cho thuê lại đất công bố x mức giảm theo quyết định của UBND cấp tỉnh; cột (7) không cao hơn giá công bố x (100% - mức giảm). Cột (4) ghi một trong 3 loại: doanh nghiệp công nghệ cao thuộc kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Hình 4. Ví dụ Bảng kê khai đề nghị hoàn trả năm 2026 cho 2 doanh nghiệp thuê lại đất, tổng 630 triệu đồng (dữ liệu giả định)
4. Giấy xác nhận thông tin doanh nghiệp thuê lại đất – Phụ lục II
4.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 5. Giấy xác nhận thông tin của doanh nghiệp thuê lại đất tại KCN, CCN, VƯCN – Phụ lục II Nghị định 20/2026/NĐ-CP
⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận (Phụ lục II) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận (Phụ lục II) (Mẫu 2)
4.2. Ai lập
Doanh nghiệp thuê lại đất tự xác nhận loại hình (công nghệ cao, nhỏ và vừa, khởi nghiệp sáng tạo), thông tin khu đất, diện tích, thời gian thuê, giá thuê sau giảm; người đại diện doanh nghiệp ký. Chủ đầu tư nộp giấy này cùng hồ sơ.
5. Quy trình và thời hạn giải quyết
| Bước | Việc | Thời hạn |
| 1 | Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Tài chính (trực tiếp, bưu chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia) | — |
| 2 | Sở Tài chính thông báo hoàn thiện nếu hồ sơ chưa hợp lệ | 03 ngày làm việc |
| 3 | Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND cấp tỉnh | 07 ngày làm việc |
| 4 | UBND cấp tỉnh quyết định số tiền, hình thức hoàn trả | 03 ngày làm việc |
| 5 | Thuế tỉnh hạch toán bù trừ / Kho bạc hoàn trả vào tài khoản | 02 / 03 ngày làm việc |
Kết luận
Mẫu đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất (Phụ lục I Nghị định 20/2026/NĐ-CP) được nộp cùng Bảng kê khai và Giấy xác nhận Phụ lục II của từng doanh nghiệp thuê; số tiền hoàn trả tính bằng diện tích nhân giá thuê được giảm. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |