Hợp Đồng Cho Mượn Nhà Để Nhập Hộ Khẩu 2026 – Tải Word Miễn Phí

Super Admin •Cập nhật: 7/10/2026
Tải mẫu hợp đồng cho mượn nhà, cho ở nhờ để nhập hộ khẩu (đăng ký thường trú) 2026. Điều kiện 08 m²/người, hồ sơ, vì sao phải công chứng/chứng thực, cách sửa lỗi CMND, hộ khẩu, ví dụ đã điền.

1. Căn cứ pháp lý: mượn nhà để đăng ký thường trú

Hợp đồng cho mượn nhà là hợp đồng mượn tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015: bên mượn được ở mà không trả tiền. Để dùng hợp đồng này “nhập hộ khẩu”, tức đăng ký thường trú, cần đáp ứng điều kiện và hồ sơ của Luật Cư trú 2020; Luật Nhà ở 2023 không bắt buộc công chứng hợp đồng mượn nhà, nhưng hồ sơ đăng ký thường trú lại yêu cầu hợp đồng đã công chứng hoặc chứng thực.

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 494“Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.”


⚖ Luật Cư trú 2020 – khoản 3 Điều 20“3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:a) Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;b) Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.”


⚖ Luật Cư trú 2020 – khoản 3 Điều 21“3. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này bao gồm:a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;b) Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.”


⚖ Luật Nhà ở 2023 – trích khoản 2 Điều 164“2. … thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. …”


⚖ Luật Cư trú 2020 – trích khoản 3 Điều 38“3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. …”


Hình 1. Điều kiện, hồ sơ đăng ký thường trú vào nhà mượn, ở nhờ

2. Tải mẫu hợp đồng cho mượn nhà để nhập hộ khẩu

Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập.

2.1. Mẫu hợp đồng cho mượn nhà ở 9 điều (có điều khoản đồng ý cho đăng ký thường trú)

Mẫu đầy đủ, phù hợp nhất để đăng ký thường trú: đối tượng hợp đồng theo Giấy chứng nhận, thời hạn và mục đích mượn, quyền – nghĩa vụ hai bên (có điều khoản bên cho mượn đồng ý cho bên mượn nhập hộ khẩu), chấm dứt hợp đồng, giải quyết tranh chấp, hiệu lực. File soạn từ năm 2021 nên cần thay CMND, hộ khẩu và sửa một số điều khoản (xem Mục 3). Hai link cùng một file.

Hình 2. Mẫu hợp đồng cho mượn nhà ở 9 điều (có điều khoản đồng ý cho đăng ký thường trú)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cho mượn nhà ở – Word (.doc), nguồn 1

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cho mượn nhà ở – Word (.doc), nguồn 2

2.2. Mẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà (mẫu ngắn, 1 trang)

Mẫu gọn dùng khi cho người thân, người quen ở nhờ để đăng ký thường trú: thông tin hai bên, địa chỉ, số nhân khẩu, diện tích ở nhờ, cam kết không tranh chấp nhà. Thiếu số định danh, thời hạn, thông tin Giấy chứng nhận – cần bổ sung trước khi công chứng, chứng thực.

Hình 3. Mẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà (mẫu ngắn, 1 trang)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cho ở nhờ nhà – Word (.docx)

3. Hướng dẫn ghi và lỗi cần sửa

Ảnh chú thích lấy từ chính các file tải về; ô ⚠ là chỗ cần sửa trước khi công chứng, chứng thực.

Hình 4. Mẫu 9 điều – các bên

Hình 5. Mẫu 9 điều – Điều 1 đến Điều 3

Hình 6. Mẫu 9 điều – quyền, nghĩa vụ hai bên

Hình 7. Mẫu 9 điều – Điều 5 đến Điều 8

Hình 8. Mẫu 9 điều – hiệu lực, chữ ký

Hình 9. Mẫu cho ở nhờ – các chỗ cần sửa

Nội dungCách ghi đúng (2026)
Thông tin các bênHọ tên, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú; nhà đồng sở hữu thì ghi và ký đủ các đồng sở hữu
Nhà cho mượnĐịa chỉ theo đơn vị hành chính hiện hành (xã/phường, tỉnh/thành phố); số Giấy chứng nhận; diện tích sàn
Mục đích“Để ở và đăng ký thường trú” – kèm số người đăng ký
Đồng ý đăng ký thường trúCâu rõ ràng: Bên A đồng ý cho Bên B (và các thành viên) đăng ký thường trú tại địa chỉ …
Diện tíchBảo đảm mức HĐND cấp tỉnh quy định, không thấp hơn 08 m² sàn/người
Thời hạn, chấm dứtThời hạn mượn; báo trước khi đòi lại nhà; Bên B làm thủ tục xóa đăng ký thường trú khi chấm dứt
Hình thứcLập văn bản, công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã nơi có nhà


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Cả hai mẫu còn ghi “CMND”, “Hộ khẩu”, “nhập hộ khẩu”, “xóa hộ khẩu”; mẫu ở nhờ ghi “Quận” – sửa thành số định danh cá nhân, nơi thường trú, đăng ký/xóa đăng ký thường trú, đơn vị hành chính xã/phường hiện hành.– Mẫu 9 điều: mục 3.2 a) lồng danh sách b)–f) rồi tiếp g), h) là quyền khác – đánh lại số; mục 4.2 c) “ưu tiên mua nhà đang mượn” không có căn cứ luật cho bên mượn; Điều 5 bắt sửa đổi “phải được công chứng”; 9.2 “bản lưu tại cơ quan thuế” không cần với hợp đồng mượn không trả tiền.– Mẫu ở nhờ: tên là “hợp đồng” nhưng cuối ghi “Biên bản”; thiếu thời hạn, số Giấy chứng nhận, số định danh.– Không nhầm: Luật Nhà ở 2023 không bắt buộc công chứng hợp đồng mượn nhà, nhưng để đăng ký thường trú thì hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực (căn cứ là Điều 21 Luật Cư trú và điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP); đăng ký tạm trú thì không cần.– Không dùng các mẫu “hợp đồng mượn nhà” có mục đích “đăng ký kinh doanh, đặt trụ sở” để làm thủ tục thường trú; không dùng hợp đồng thuê nhà (có trả tiền) thay cho hợp đồng mượn.


4. Ví dụ hợp đồng cho mượn nhà đã điền

Hình 10. Ví dụ hợp đồng cho mượn nhà để đăng ký thường trú đã điền (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi cho mượn nhà để đăng ký thường trú– Người cho mượn nên ghi rõ thời hạn và nghĩa vụ xóa đăng ký thường trú khi chấm dứt để tránh tranh chấp sau này.– Kiểm tra mức diện tích tối thiểu do HĐND cấp tỉnh nơi có nhà quy định (có thể cao hơn 08 m² sàn/người).– Người đăng ký có thể nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến; thông tin được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, không cấp sổ hộ khẩu.– Đăng ký thường trú không làm phát sinh quyền sở hữu hay quyền ở vĩnh viễn của bên mượn đối với nhà.

Kết luận

Hợp đồng cho mượn nhà để nhập hộ khẩu nay là hợp đồng dùng để đăng ký thường trú: cần ghi rõ sự đồng ý của chủ sở hữu, diện tích bảo đảm từ 08 m² sàn/người và phải công chứng hoặc chứng thực trước khi nộp hồ sơ. Các mẫu đang lưu hành còn dùng CMND, hộ khẩu – sửa lại trước khi ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/10/2026. Đối chiếu Luật Cư trú 2020, Nghị định 154/2024/NĐ-CP và quy định về diện tích tối thiểu của HĐND cấp tỉnh trước khi nộp hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Có được nhập hộ khẩu (đăng ký thường trú) vào nhà mượn không?
Được, nếu chủ sở hữu đồng ý cho đăng ký thường trú (và chủ hộ đồng ý khi nhập cùng hộ) và diện tích không thấp hơn 08 m² sàn/người theo mức HĐND cấp tỉnh (khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú 2020).
2. Hợp đồng cho mượn nhà để đăng ký thường trú có phải công chứng không?
Có. Hồ sơ đăng ký thường trú phải có hợp đồng, văn bản cho mượn, cho ở nhờ đã công chứng hoặc chứng thực (điểm b khoản 3 Điều 21 Luật Cư trú). Nếu chỉ đăng ký tạm trú thì không phải công chứng, chứng thực.
3. Chứng thực hợp đồng cho mượn nhà ở đâu?
Tại UBND cấp xã nơi có nhà ở; hoặc công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng (khoản 4 Điều 164 Luật Nhà ở 2023).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →