1. Căn cứ pháp lý về hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi
Nhà xưởng, kho bãi không phải nhà ở nên không áp dụng các quy định về hợp đồng thuê nhà ở của Luật Nhà ở 2023. Quan hệ thuê chịu điều chỉnh của Bộ luật Dân sự 2015 (thuê tài sản); khi bên cho thuê kinh doanh bất động sản, hợp đồng còn là “hợp đồng thuê công trình xây dựng … có công năng phục vụ mục đích … công nghiệp” theo điểm e khoản 1 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 472 | “Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.” |
| ⚖ Luật Kinh doanh bất động sản 2023 – khoản 4, 5, 6 Điều 44 | “4. Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản mà ít nhất một bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên. | 5. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực. | 6. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm văn bản công chứng, chứng thực có hiệu lực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.” |
| ⚖ Luật Kinh doanh bất động sản 2023 – khoản 3 Điều 9 | “3. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 2 Điều 481 | “2. Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.” |
Hình 1. 4 câu hỏi pháp lý khi cho thuê nhà xưởng, kho bãi
2. Tải mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi
Các file dưới đây tải trực tiếp bản Word, không cần đăng nhập.
2.1. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi 5 điều (chủ xưởng cá nhân – doanh nghiệp thuê)
Mẫu thông dụng nhất: Bên A là cá nhân chủ sở hữu nhà xưởng, Bên B là tổ chức. Gồm 5 điều: nội dung (diện tích, mục đích), thời hạn và chấm dứt sớm, giá thuê – thanh toán, trách nhiệm hai bên, cam kết chung và hiệu lực. Hai link là cùng một khung mẫu: bản 2025 đã ghi “CMND/CCCD”, bản còn lại đặt tên “Hợp đồng thuê nhà xưởng”.
Hình 2. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi 5 điều (chủ xưởng cá nhân – doanh nghiệp thuê)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi 5 điều – bản 2025
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê nhà xưởng 5 điều – cùng khung mẫu
2.2. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi kèm lời chứng của công chứng viên
Cùng nội dung 5 điều nhưng có thêm trang “Lời chứng của công chứng viên” để dùng khi các bên chọn công chứng. Trang lời chứng in sẵn “Phòng Công chứng số … thành phố Hồ Chí Minh” – tổ chức hành nghề công chứng sẽ dùng mẫu lời chứng của mình, nên chỉ coi đây là tham khảo.
Hình 3. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi kèm lời chứng của công chứng viên
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi kèm lời chứng công chứng
3. Hướng dẫn ghi và lỗi cần sửa
Ảnh chú thích lấy từ file mẫu 5 điều tải về; ô ⚠ là chỗ cần sửa trước khi ký.
Hình 4. Thông tin các bên
Hình 5. Điều 1 – Điều 2: đối tượng, mục đích, thời hạn
Hình 6. Điều 3 – Điều 4: giá thuê, thanh toán, trách nhiệm
Hình 7. Điều 5: tranh chấp, hiệu lực, ký kết
| Điều khoản | Cách ghi |
| Các bên | Cá nhân: họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú; nhà đồng sở hữu ghi đủ các chủ. Doanh nghiệp: tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diện |
| Nhà xưởng, kho, bãi | Địa chỉ, số thửa/tờ bản đồ, số Giấy chứng nhận; diện tích xưởng, kho, bãi tách riêng; kết cấu, tải trọng nền, hệ thống điện, PCCC; kèm sơ đồ và biên bản hiện trạng |
| Mục đích | Sản xuất ngành gì hoặc kho chứa loại hàng gì; cấm hàng dễ cháy nổ, hóa chất nếu chủ xưởng không đồng ý |
| Giá thuê | đ/m²/tháng cho từng loại diện tích; tổng tiền bằng số và chữ; đã/chưa gồm thuế; kỳ trả (tháng/quý); mức và thời điểm điều chỉnh giá |
| Đặt cọc, chi phí | Số tiền cọc, điều kiện hoàn trả; điện, nước, phí xử lý chất thải, bảo hiểm tài sản do bên nào trả |
| Cải tạo, trả mặt bằng | Lắp kệ, cầu trục, vách ngăn cần đồng ý bằng văn bản; khi hết hạn tháo dỡ hay để lại, hoàn trả hiện trạng |
| Chấm dứt, hiệu lực | Thời gian báo trước, bồi thường; số kỳ chậm trả để chấm dứt; hiệu lực từ ngày ký (hoặc từ ngày công chứng nếu chọn công chứng) |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Thông tin các bên còn “CMND/CCCD”, “Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu”, “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư” – thay bằng số định danh cá nhân và mã số doanh nghiệp. | – Lỗi dính chữ “hợp đồngthuê”; mục đích in sẵn “dùng làm xưởng sản xuất” dù tên hợp đồng có kho bãi – thuê kho phải sửa lại. | – Điều 3 ghi “Giá thuê nhà”, “tiền thuê nhà” – nên ghi giá thuê nhà xưởng, kho, bãi riêng theo m². | – 4.1.4 “Chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuê cho thuê nhà xưởng với cơ quan thuế” là câu sai nghĩa – sửa thành Bên A kê khai, nộp thuế đối với hoạt động cho thuê. | – Điều 5 ghi hợp đồng có giá trị khi “được Phòng Công chứng Nhà nước … chứng nhận” và lưu 01 bản tại phòng công chứng: hợp đồng thuê nhà xưởng không bắt buộc công chứng; nếu không công chứng phải bỏ câu này, nếu không hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đã công chứng theo thỏa thuận. “Phòng Công chứng Nhà nước” cũng là tên cũ – nay ghi tổ chức hành nghề công chứng. | – Bản kèm lời chứng in sẵn tranh chấp tại “Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh” – ghi Tòa án có thẩm quyền hoặc chọn trọng tài thương mại. | – Không dùng mẫu căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản 2014 (đã hết hiệu lực từ 01/8/2024); không nhầm với hợp đồng thuê đất trong khu công nghiệp hay hợp đồng dịch vụ kho bãi (lưu kho, bốc xếp). |
4. Ví dụ hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi đã điền
Hình 8. Ví dụ hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi đã điền (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi thuê nhà xưởng, kho bãi | – Kiểm tra Giấy chứng nhận, mục đích sử dụng đất và giấy phép xây dựng của nhà xưởng; xưởng xây trên đất nông nghiệp hoặc chưa được cấp phép có rủi ro bị xử lý, buộc tháo dỡ. | – Kiểm tra hồ sơ phòng cháy chữa cháy, tải trọng nền, nguồn điện 3 pha phù hợp với hàng hóa, máy móc. | – Lập biên bản bàn giao có ảnh chụp hiện trạng; ghi rõ ai sửa chữa lớn (mái, kết cấu) và ai sửa chữa nhỏ. | – Nếu bên cho thuê là cá nhân, thỏa thuận rõ giá đã gồm thuế hay chưa và bên nào kê khai, nộp. |
Kết luận
Hợp đồng cho thuê nhà xưởng và kho bãi cần ghi rõ diện tích từng phần, mục đích sử dụng, thời hạn, giá thuê theo m², đặt cọc, trách nhiệm PCCC, cải tạo và các trường hợp chấm dứt sớm. Hợp đồng không bắt buộc công chứng; trước khi ký, sửa các thông tin CMND, giấy phép kinh doanh, điều khoản thuế và câu về hiệu lực trong mẫu. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/10/2026. Đối chiếu Bộ luật Dân sự 2015, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định thuế hiện hành trước khi ký hợp đồng. |