1. Chuyển nhượng quyền tác giả là gì, hợp đồng phải có gì
Chuyển nhượng khác chuyển quyền sử dụng: chuyển nhượng làm bên nhận trở thành chủ sở hữu các quyền đã chuyển, còn hợp đồng sử dụng chỉ cho phép khai thác có thời hạn trong phạm vi thỏa thuận. Vì vậy hợp đồng chuyển nhượng phải liệt kê chính xác từng quyền được chuyển và căn cứ để bên chuyển nhượng có quyền đó.
Hình 1. Chuyển nhượng và chuyển quyền sử dụng quyền tác giả: điểm khác nhau
| ⚖ Luật Sở hữu trí tuệ – Điều 45 | “1. Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan. | 2. Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này. | 3. Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; …” |
| ⚖ Luật Sở hữu trí tuệ – Điều 46 | “1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; b) Căn cứ chuyển nhượng; c) Giá, phương thức thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. | 2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự.” |
| ⚖ Luật Sở hữu trí tuệ – khoản 1 Điều 20 (trích) | “1. Quyền tài sản bao gồm: a) Làm tác phẩm phái sinh; b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng …; c) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, …; d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng …; đ) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm …; e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính, …” |
| ⚖ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 – khoản 1, 2 Điều 16 (hiệu lực từ 01/7/2026) | “1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. | 2. Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.” |
2. Tải mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 dùng được sau khi sửa phần viết riêng cho âm nhạc; Mục 2.2 là mẫu đã thay đổi; Mục 2.3 là mẫu do Ban biên tập soạn theo Điều 45, Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ, dùng được cho mọi loại hình tác phẩm.
2.1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả tác phẩm âm nhạc (7 điều)
Mẫu chi tiết: định nghĩa, đối tượng (bảng tên tác phẩm, tác giả, ngày hoàn thành, công bố), phí chuyển nhượng và thanh toán, quyền và nghĩa vụ từng bên, phạt vi phạm 8%, giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Bên A là cá nhân (ghi CCCD), Bên B là công ty. Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung; dùng cho tác phẩm khác phải sửa phần “Xét rằng”, định nghĩa và hình thức tác phẩm.
Hình 2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả tác phẩm âm nhạc (7 điều)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả (Mẫu 2)
2.2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả 8 điều – đã thay đổi
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | Mẫu 3, Mẫu 4 còn ô “Số CMTND/Hộ chiếu”, “Fax”, “Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” – giấy tờ, thông tin không còn dùng. Khi dùng phải thay bằng số định danh cá nhân (cá nhân), mã số doanh nghiệp (tổ chức), email; bổ sung căn cứ pháp lý hiện hành và tài khoản nhận tiền. |
Mẫu ngắn dùng cho mọi loại hình tác phẩm, có hướng dẫn in nghiêng dưới từng mục: tư cách Bên A (tác giả, chủ sở hữu, người thừa kế, đại diện đồng chủ sở hữu), quyền chuyển nhượng theo khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ, bàn giao bản sao, thanh toán, bồi thường, tranh chấp, hiệu lực. Mẫu 3 và Mẫu 4 cùng nội dung.
Hình 3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả 8 điều
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả (Mẫu 4)
2.3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả (Ban biên tập soạn)
Mẫu một trang, 7 điều, có đủ 5 nội dung bắt buộc của Điều 46: căn cứ pháp lý hiện hành; thông tin hai bên ghi số định danh cá nhân hoặc mã số doanh nghiệp; tác phẩm và căn cứ chuyển nhượng (có hay không đồng chủ sở hữu); ô chọn từng quyền chuyển nhượng; quyền nhân thân tác giả giữ lại; giá, bên khấu trừ thuế, đợt thanh toán. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 4. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Quốc hiệu, tiêu ngữ. HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ, số. Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015; Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 và 2025. Ngày, nơi ký. | Bên A – tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả và Bên B: họ tên/tên tổ chức, số định danh cá nhân/mã số doanh nghiệp, quốc tịch, địa chỉ, điện thoại/email, tài khoản nhận tiền, người đại diện. | Điều 1. Tác phẩm và căn cứ chuyển nhượng (tên, loại hình, tác giả, đã/chưa công bố, Giấy chứng nhận đăng ký nếu có, có/không đồng chủ sở hữu). Điều 2. Quyền chuyển nhượng (ô chọn: công bố, làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn, sao chép, phân phối, phát sóng/truyền đạt, cho thuê), quyền nhân thân Bên A giữ lại, thời điểm chuyển giao, bàn giao. | Điều 3. Giá, thuế TNCN từ tiền bản quyền, thanh toán. Điều 4–5. Quyền và nghĩa vụ hai bên. Điều 6. Phạt vi phạm, bồi thường, lãi chậm trả theo Điều 357 Bộ luật Dân sự. Điều 7. Tranh chấp, hiệu lực, số bản, phụ lục danh mục tác phẩm, biên bản bàn giao. Chữ ký hai bên. |
3. Cách ghi hợp đồng và lỗi hay gặp
Hình 5. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả (Mẫu 3): cách ghi phần các bên
| Mục | Cách ghi | Lưu ý |
| Các bên | Họ tên/tên tổ chức, số định danh cá nhân hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ đầy đủ | Điều 46 yêu cầu tên và địa chỉ đầy đủ |
| Căn cứ chuyển nhượng | Tác giả tự sáng tạo; được giao nhiệm vụ, hợp đồng sáng tạo; được thừa kế; được chuyển giao | Kèm Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả nếu có |
| Tác phẩm | Tên, loại hình, tác giả, ngày hoàn thành, đã/chưa công bố | Nhiều tác phẩm: lập phụ lục danh mục |
| Quyền chuyển nhượng | Liệt kê từng quyền theo khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20 | Không ghi quyền đứng tên, quyền toàn vẹn |
| Đồng chủ sở hữu | Văn bản đồng ý của tất cả đồng chủ sở hữu | Phần riêng biệt: chỉ chuyển phần của mình |
| Giá, thanh toán | Số tiền bằng số, bằng chữ; đã/chưa gồm thuế; đợt, thời hạn | Ghi rõ bên khấu trừ thuế TNCN |
| Bàn giao | Bản gốc/bản sao, tệp số, thời điểm, địa điểm | Lập biên bản bàn giao |
| Vi phạm, tranh chấp | Mức phạt, bồi thường; Tòa án hoặc trọng tài | Không ghi cố định một trung tâm, thành phố nếu không phù hợp |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 1, Mẫu 2 viết riêng cho tác phẩm âm nhạc (phần “Xét rằng”, định nghĩa “Tác phẩm âm nhạc”, hình thức “Văn bản nhạc (lời + Ký âm)”): dùng cho bản vẽ, ảnh, phần mềm… mà không sửa thì đối tượng hợp đồng sai. | – Mẫu 1, Mẫu 2 mâu thuẫn về thuế: Điều 3 ghi phí chuyển nhượng “đã khấu trừ thuế TNCN” và Bên B khấu trừ, nộp thay, nhưng khoản 10 Điều 4 lại ghi Bên A tự kê khai, nộp thuế – chọn một cách và sửa đồng bộ. | – Mẫu 1, Mẫu 2 cho Bên B thanh toán sau khi “Bên B nhận được khoản thanh toán từ đối tác”; dẫn chiếu “Thư xác nhận chuyển nhượng theo mẫu của Bên B đính kèm” nhưng không có tài liệu đính kèm; in sẵn “Ông”, “Công ty Cổ phần”, trọng tài tại Đà Nẵng và “gồm 05 (năm) trang”. Mẫu 2 ghi “BÊN A” ở cả hai cột chữ ký. | – Mẫu 3, Mẫu 4 còn CMTND, fax, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không có dòng căn cứ pháp lý. | – Ghi chuyển nhượng “toàn bộ quyền tác giả” kể cả quyền đứng tên, quyền bảo vệ sự toàn vẹn: các quyền này không chuyển nhượng được (khoản 2 Điều 45). | – Ký với một người khi tác phẩm có đồng chủ sở hữu, hoặc nhầm hợp đồng chuyển nhượng với hợp đồng sử dụng (có thời hạn, phải ghi phạm vi chuyển giao quyền theo Điều 48). |
4. Ví dụ chuyển nhượng quyền tác giả thiết kế kiến trúc
Hình 6. Ví dụ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả thiết kế kiến trúc (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: kiến trúc sư Đoàn Minh Khôi tự sáng tạo “Thiết kế kiến trúc nhà phố liền kề mẫu TH-01”. Công ty Cổ phần Địa ốc Thanh Hà muốn xây lặp lại mẫu nhà này cho dự án và in bản vẽ trong tài liệu bán hàng nên mua quyền công bố, làm tác phẩm phái sinh, sao chép, phân phối, truyền đạt với giá 300 triệu đồng. Thuế TNCN của ông Khôi: (300.000.000 − 20.000.000) × 5% = 14.000.000 đồng, Bên B khấu trừ khi thanh toán. Ông Khôi vẫn được đứng tên tác giả trên bản vẽ và công trình.
| Lưu ý về quyền tác giả khi mua bán, kinh doanh nhà đất | – Tác phẩm kiến trúc và bản vẽ liên quan đến kiến trúc, công trình là loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả (điểm i, điểm k khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ). | – Mua một căn nhà là mua tài sản, không kèm quyền tác giả của thiết kế: muốn xây lặp lại mẫu nhà, sửa thiết kế để bán hoặc in bản vẽ trong tài liệu quảng cáo cần hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng sử dụng với chủ sở hữu quyền tác giả. | – Chủ đầu tư thuê thiết kế: ghi rõ trong hợp đồng thiết kế ai là chủ sở hữu quyền tác giả của bản vẽ, phối cảnh; kiến trúc sư vẫn giữ quyền đứng tên. | – Ảnh chụp, video, phim 3D giới thiệu dự án là tác phẩm nhiếp ảnh, điện ảnh: dùng của người khác để rao bán nhà đất phải được phép của chủ sở hữu. | – Nên đăng ký quyền tác giả sau khi nhận chuyển nhượng để có Giấy chứng nhận làm chứng cứ khi tranh chấp (không bắt buộc – khoản 2 Điều 49). |
Kết luận
Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải lập thành văn bản, ghi đủ các bên, căn cứ chuyển nhượng, giá và thanh toán, quyền nghĩa vụ, trách nhiệm vi phạm; liệt kê đúng từng quyền được chuyển và để lại cho tác giả các quyền nhân thân. Với thiết kế kiến trúc, bản vẽ, hình ảnh dự án nhà đất, xác định rõ ai giữ quyền tác giả trước khi sử dụng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hợp đồng mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 10/10/2026 theo Luật Sở hữu trí tuệ đã sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026). |