Mẫu Hợp Đồng Cộng Tác Viên Mới Nhất 2026 – Tải Miễn Phí, Hướng Dẫn Chi Tiết

Super Admin •Cập nhật: 3/10/2026
Tải mẫu hợp đồng cộng tác viên 2026 file Word: dạng hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động, CTV kinh doanh, bất động sản. Hướng dẫn cách ghi, thuế 10% từ 5 triệu đồng/lần, bảo hiểm xã hội.

1. Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Pháp luật không định nghĩa riêng “hợp đồng cộng tác viên”. Đây là tên gọi quen dùng cho thỏa thuận giữa doanh nghiệp, cá nhân với người làm việc không thường xuyên, tự do về thời gian. Khi ký, các bên phải xác định đúng bản chất để chọn mẫu phù hợp.

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 513“Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.”


⚖ Bộ luật Lao động 2019 – khoản 1 Điều 13“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.”


Hình 1. Hai hình thức hợp đồng cộng tác viên

2. Tải mẫu hợp đồng cộng tác viên 2026

Các mẫu dưới đây là file Word hoặc Google Docs (chọn Tệp > Tải xuống > Microsoft Word). Mỗi nhóm có ảnh trang đầu để chọn đúng mẫu.

2.1. Mẫu hợp đồng cộng tác viên 2026 (có hướng dẫn điền)

Bản mới, ký theo hình thức hợp đồng dịch vụ; có chú thích cách ghi ở cuối trang và phần CCCD/hộ chiếu. Mẫu 1 – 3 cùng một bản.

Hình 2. Mẫu hợp đồng cộng tác viên 2026

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cộng tác viên (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cộng tác viên (Mẫu 2)

2.2. Mẫu hợp đồng cộng tác viên theo hình thức hợp đồng dịch vụ

Không phát sinh bảo hiểm xã hội bắt buộc; phù hợp cộng tác viên làm theo sản phẩm, vụ việc. Mẫu 1 – 3 cùng một bản.

Hình 3. Mẫu hợp đồng cộng tác viên (hợp đồng dịch vụ)

⬇ Tải mẫu: Cộng tác viên – dịch vụ (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Cộng tác viên – dịch vụ (Mẫu 2)

2.3. Mẫu hợp đồng cộng tác viên theo hình thức hợp đồng lao động

Dùng khi cộng tác viên làm việc có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của doanh nghiệp. Căn cứ Bộ luật Lao động 2019. Mẫu 1, 2 giống nhau; Mẫu 3 là bản tương tự.

Hình 4. Mẫu hợp đồng cộng tác viên (hợp đồng lao động)

⬇ Tải mẫu: Cộng tác viên – lao động (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Cộng tác viên – lao động (Mẫu 2)

2.4. Mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

Cộng tác viên tìm kiếm khách hàng, bán hàng, hưởng hoa hồng theo doanh số.

Hình 5. Mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

⬇ Tải mẫu: Cộng tác viên kinh doanh

2.5. Mẫu hợp đồng cộng tác viên bất động sản

Cộng tác viên môi giới, tìm khách hàng cho sàn giao dịch bất động sản.

Hình 6. Mẫu hợp đồng cộng tác viên bất động sản

3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng cộng tác viên

Hướng dẫn theo mẫu 2026 (Mục 2.1) – hình thức hợp đồng dịch vụ, loại được dùng phổ biến nhất.

Hình 7. Cách ghi thông tin các bên

Hình 8. Cách ghi Điều 1 – 3

Hình 9. Cách ghi Điều 4 – 7

MụcCách ghi
Tên, số hợp đồng“Hợp đồng cộng tác viên”; có thể ghi rõ lĩnh vực (kinh doanh, viết bài, dịch thuật…)
Bên sử dụng dịch vụTên doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế, tài khoản; người đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền
Cộng tác viênHọ tên, ngày sinh, số CCCD/số định danh cá nhân, nơi cư trú, điện thoại, email, tài khoản nhận thù lao
Điều 1 – Công việcMô tả sản phẩm, kết quả cần giao; thời hạn hợp đồng; địa điểm (có thể làm từ xa)
Điều 2 – Thời giờHợp đồng dịch vụ: chỉ ghi hạn giao việc, không ấn định giờ làm, chế độ nghỉ như nhân viên
Điều 3 – Thù laoTheo sản phẩm, vụ việc hoặc hoa hồng; ghi bằng số và chữ; thời điểm, cách thanh toán; khấu trừ thuế
Điều 4 – 6 – Quyền, nghĩa vụBảo mật, không giao người khác làm thay, bàn giao tài liệu; bên sử dụng thanh toán đúng hạn
Điều 7 – Chấm dứtHoàn thành công việc, thỏa thuận, đơn phương chấm dứt – ghi số ngày báo trước
Ký kếtCộng tác viên ký, ghi rõ họ tên; bên sử dụng dịch vụ ký, đóng dấu (nếu có)


Không nhầm với mẫu hợp đồng cộng tác viên trước năm 2025– Mẫu ghi “Số CMND”, “Hộ khẩu thường trú”: chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng từ 01/01/2025, sổ hộ khẩu không còn giá trị từ 01/01/2023 – thay bằng số CCCD/số định danh cá nhân và nơi cư trú.– Mẫu căn cứ “Bộ luật Dân sự 2005”, “Bộ luật Lao động 2012”: đã hết hiệu lực – ghi Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Lao động 2019.– Mẫu ghi khấu trừ thuế 10% khi thù lao từ 2 triệu đồng/lần: áp dụng trước 01/7/2026; từ 01/7/2026 mức chi trả phải khấu trừ là từ 05 triệu đồng/lần.


4. Thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội của cộng tác viên

⚖ Nghị định 253/2026/NĐ-CP – khoản 2 Điều 50 (hiệu lực từ 01/7/2026)“Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.”


Cộng tác viên chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì làm cam kết theo mẫu gửi tổ chức trả thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ; cá nhân tự chịu trách nhiệm về cam kết của mình.

⚖ Luật Bảo hiểm xã hội 2024 – điểm a khoản 1 Điều 2 (hiệu lực từ 01/7/2025)Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: “a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;”


Như vậy, cộng tác viên ký đúng bản chất hợp đồng dịch vụ không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng đó; nhưng nếu hợp đồng “cộng tác viên” thực chất là quan hệ lao động từ đủ 01 tháng thì doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

5. Ví dụ hợp đồng cộng tác viên đã điền

Hình 10. Ví dụ hợp đồng cộng tác viên viết bài (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi ký hợp đồng cộng tác viên– Không ấn định giờ làm, chấm công, chức vụ, lương cố định trong hợp đồng dịch vụ – dễ bị xác định là hợp đồng lao động.– Thù lao theo sản phẩm: lập biên bản hoặc bảng đối soát hằng tháng làm căn cứ thanh toán, khấu trừ thuế.– Ghi rõ quyền sở hữu, quyền sử dụng sản phẩm (bài viết, thiết kế, dữ liệu khách hàng) và nghĩa vụ bảo mật.– Thù lao từ 05 triệu đồng/lần: bên trả thu nhập khấu trừ 10% và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cộng tác viên khi được yêu cầu.

Kết luận

Trước khi ký hợp đồng cộng tác viên, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất: làm theo sản phẩm, tự tổ chức công việc thì dùng mẫu hợp đồng dịch vụ; có quản lý, trả lương thì ký hợp đồng lao động. Từ 01/7/2026, chú ý mức khấu trừ thuế 10% với thù lao từ 05 triệu đồng/lần. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 03/10/2026. Trường hợp cụ thể về thuế, bảo hiểm xã hội nên đối chiếu thêm hướng dẫn của cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Ký hợp đồng dịch vụ đúng bản chất thì không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nếu có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát, thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dù tên gọi là hợp đồng cộng tác viên.
2. Cộng tác viên bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?
Từ 01/7/2026, thù lao chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên bị khấu trừ 10% trước khi trả; dưới 05 triệu đồng/lần chỉ khấu trừ khi cá nhân yêu cầu (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
3. Làm cam kết để không bị khấu trừ 10% được không?
Được, nếu cộng tác viên chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế; cam kết theo mẫu của văn bản hướng dẫn quản lý thuế.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →