Hợp Đồng Dịch Vụ Cai Nghiện Ma Túy Tự Nguyện Mới Nhất – Mẫu 29

Super Admin •Cập nhật: 7/10/2026
Tải Mẫu số 29 hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP (từ 01/7/2026). Thủ tục trước khi ký, thời hạn 24/36 tháng, chi phí, hỗ trợ, ví dụ đã điền.

1. Căn cứ pháp lý mới từ 01/7/2026

Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 và Nghị định 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 cùng có hiệu lực từ 01/7/2026. Nghị định 163/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 116/2021/NĐ-CP, nên các mẫu hợp đồng căn cứ Nghị định 116/2021 (Mẫu số 28) hoặc Nghị định 80/2018 không còn dùng được.

⚖ Nghị định 163/2026/NĐ-CP – khoản 2 Điều 92 (trích điểm a, b, c)“2. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:a) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bản quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện của Công an cấp xã và xuất trình bản chính một trong các loại giấy tờ tùy thân để đối chiếu;b) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân: kiểm tra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện; đối chiếu thông tin và tư vấn kế hoạch cai nghiện ma túy; thông tin về dịch vụ cai nghiện ma túy hiện có tại cơ sở, mức chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện (nếu có);c) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và đại diện cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân ký kết hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy theo Mẫu số 29 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; …”


⚖ Luật Phòng, chống ma túy 2025 – Điều 29“1. Thời hạn cai nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy lần đầu là 24 tháng, đối với người cai nghiện ma túy từ lần thứ hai trở lên là 36 tháng.2. Quy trình cai nghiện ma túy bao gồm các giai đoạn sau đây: a) Tiếp nhận, phân loại; b) Điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác; c) Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách; d) Lao động trị liệu, học nghề; đ) Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.3. Người cai nghiện ma túy phải thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. …”


⚖ Nghị định 163/2026/NĐ-CP – khoản 1 Điều 131“1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 của Nghị định này thì được nhà nước hỗ trợ một lần kinh phí cai nghiện, mức tối thiểu bằng mức lương cơ sở hiện hành.”


⚖ Nghị định 163/2026/NĐ-CP – trích khoản 1, khoản 3 Điều 150“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. …3. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: … b) Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; …”


Hình 1. Các bước cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở tư nhân từ 01/7/2026

2. Tải Mẫu số 29 hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập.

2.1. Mẫu số 29 – Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Nghị định 163/2026/NĐ-CP)

Mẫu bắt buộc khi người nghiện ma túy (hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi) ký với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, áp dụng từ 01/7/2026. Gồm thông tin hai bên, 5 điều: nội dung dịch vụ, chi phí, chế độ hỗ trợ; quyền, trách nhiệm; vi phạm, bồi thường, chấm dứt; hiệu lực, thanh lý; thỏa thuận khác. Bản Word để điền, bản PDF là bản chụp Phụ lục V để đối chiếu.

Hình 2. Mẫu số 29 – Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Nghị định 163/2026/NĐ-CP)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 29 – Word (.doc)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 29 – PDF bản chụp văn bản gốc

3. Hướng dẫn ghi và điểm cần lưu ý

Ảnh chú thích lấy từ file Word Mẫu số 29 tải về; ô ⚠ là chỗ nên ghi lại cho đúng.

Hình 3. Mẫu số 29 – thông tin các bên

Hình 4. Mẫu số 29 – nội dung dịch vụ, chi phí, quyền và trách nhiệm

Mục trong mẫuCách ghi
Căn cứSố Giấy phép hoạt động cai nghiện (/GP-HĐCN) của cơ sở; nên ghi thêm số quyết định cai nghiện tự nguyện của Công an cấp xã
Bên ATên cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, người đại diện theo pháp luật, tài khoản, mã số thuế
Bên BNgười cai nghiện; người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi phải có đại diện gia đình/người đại diện theo pháp luật cùng ký
Phạm vi, hình thức dịch vụCác giai đoạn theo Điều 29 Luật; nội trú hay ngoại trú; thời gian khớp thời hạn 24/36 tháng
Chi phíMức chi phí từng giai đoạn/tháng, cách nộp, nơi nộp; chế độ hỗ trợ của Nhà nước (nếu đủ điều kiện)
Điều 3Các trường hợp vi phạm nội quy, bồi thường, giảm chi phí, đơn phương chấm dứt hoặc tiếp tục hợp đồng
Điều 4Ngày hiệu lực, ngày kết thúc; thanh lý theo Điều 94 Nghị định 163/2026/NĐ-CP


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Mục giấy tờ ghi “CC/CCCD/CMND/HC”: CMND không còn giá trị sử dụng – ghi số căn cước/căn cước công dân còn hạn hoặc hộ chiếu.– Khoản 3 Điều 1 có câu lặp “đối với người tự nguyện cai nghiện đối với người cai nghiện tự nguyện”; bản chụp PDF còn có chữ “cai ngiện” ở mục Bên B – khi soạn ghi gọn, đúng chính tả.– Không dùng mẫu căn cứ Nghị định 80/2018/NĐ-CP, Nghị định 135/2004/NĐ-CP hay Mẫu số 28 Nghị định 116/2021/NĐ-CP: các văn bản này đã hết hiệu lực; giấy phép “/BLĐTBXH-GPHĐCNMT” cũng không còn đúng – nay Giám đốc Công an cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ sở tư nhân.– Không ký hợp đồng khi chưa có quyết định cai nghiện tự nguyện của Công an cấp xã; hợp đồng Mẫu 29 dùng cho cơ sở cai nghiện tư nhân, không thay cho quyết định này.– Hợp đồng này khác Đơn/Bản đăng ký cai nghiện tự nguyện và khác Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện (Mẫu số 30).


4. Ví dụ hợp đồng đã điền

Hình 5. Ví dụ hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện đã điền (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện– Kiểm tra giấy phép hoạt động cai nghiện còn hiệu lực của cơ sở tư nhân trước khi ký.– Ghi rõ chi phí từng giai đoạn và cách tính khi chấm dứt trước hạn để tránh tranh chấp.– Cơ sở phải thông báo Công an cấp xã chậm nhất 30 ngày trước khi hết hạn hợp đồng (Mẫu số 51) và cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 30 khi kết thúc.– Thông tin về người cai nghiện cần được bảo mật; chỉ cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Kết luận

Từ 01/7/2026, hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở tư nhân phải lập theo Mẫu số 29 Nghị định 163/2026/NĐ-CP, sau khi có quyết định cai nghiện tự nguyện của Công an cấp xã. Ghi rõ phạm vi dịch vụ theo 5 giai đoạn, thời hạn 24/36 tháng, chi phí và chế độ hỗ trợ. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/10/2026. Đối chiếu Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Nghị định 163/2026/NĐ-CP trước khi ký hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện mới nhất là mẫu nào?
Mẫu số 29 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2026.
2. Ai ký hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện?
Đại diện cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân với người nghiện từ đủ 18 tuổi trở lên, hoặc cha, mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp của người nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi (điểm c khoản 2 Điều 92 Nghị định 163/2026/NĐ-CP).
3. Cần giấy tờ gì trước khi ký hợp đồng?
Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện của Công an cấp xã và bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu (điểm a khoản 2 Điều 92).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →