Mẫu Hợp Đồng Cung Ứng Lao Động 2026 – Tải Word, Cách Ghi

Super Admin •Cập nhật: 3/10/2026
Tải mẫu hợp đồng cung ứng lao động 2026: trong nước, cho thuê lại lao động, đi làm việc ở nước ngoài, Mẫu số 02. Điều kiện, thời hạn 12 tháng, cách ghi, ví dụ.

1. Hợp đồng cung ứng lao động là gì? Phân biệt 3 loại

“Hợp đồng cung ứng lao động” là tên gọi quen dùng trong doanh nghiệp, nhưng pháp luật điều chỉnh theo bản chất quan hệ. Nếu người lao động do bên cung ứng tuyển dụng nhưng làm việc, chịu sự điều hành của bên sử dụng thì đó là cho thuê lại lao động:

⚖ Bộ luật Lao động 2019 – Điều 52, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 54“1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định.” (Điều 52)“Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.” (khoản 1 Điều 53)“Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.” (khoản 1 Điều 54)


Mức ký quỹ là 2 tỷ đồng và danh mục 20 công việc được cho thuê lại (phiên dịch, thư ký, lễ tân, hướng dẫn du lịch, hỗ trợ bán hàng, lái xe, dọn dẹp vệ sinh tòa nhà…) quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Nếu bên cung ứng tự quản lý nhân sự để giao kết quả công việc (vệ sinh, bảo vệ, kế toán thuê ngoài…) thì là hợp đồng dịch vụ theo Luật Thương mại. Còn đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì là hợp đồng cung ứng lao động theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.

Hình 1. Phân biệt cho thuê lại lao động, dịch vụ thuê ngoài và cung ứng lao động đi nước ngoài

2. Tải mẫu hợp đồng cung ứng lao động (kèm ảnh từng mẫu)

Dưới mỗi link tải có ảnh chụp trang đầu của file để xem trước bố cục mẫu.

2.1. Mẫu hợp đồng cung ứng lao động (trong nước)

Mẫu ngắn giữa doanh nghiệp cung ứng (có giấy phép cho thuê lại lao động) và doanh nghiệp sử dụng lao động: thời hạn, quyền – nghĩa vụ, chi phí, chấm dứt. Ba bản dưới đây cùng nội dung; khi dùng cần bổ sung các điều khoản bắt buộc (Mục 3). Bản Mẫu 2, Mẫu 3 còn ký hiệu “**” thừa ở tên các bên – xóa trước khi in.

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cung ứng lao động (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cung ứng lao động (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cung ứng lao động (Mẫu 3)

2.2. Mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động (bản đầy đủ)

Bản chi tiết theo Điều 55 Bộ luật Lao động 2019: phạm vi cho thuê lại, yêu cầu với người lao động, thời giờ làm việc, an toàn lao động, kỷ luật, bồi thường tai nạn lao động, phí dịch vụ. Phù hợp khi bên cung ứng cử người sang làm việc dưới sự điều hành của bên sử dụng.

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cho thuê lại lao động (Mẫu 1)

Hình 1. Trang đầu mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cho thuê lại lao động (Mẫu 2)

Hình 2. Trang đầu mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động (Mẫu 2)

2.3. Mẫu hợp đồng cung ứng lao động đi làm việc ở nước ngoài

Hợp đồng giữa doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam và bên nước ngoài tiếp nhận lao động: số lượng, ngành nghề, nơi làm việc, thời giờ làm việc, tiền lương, bảo hiểm, ăn ở, đi lại, luật áp dụng. Mẫu để trống “theo quy định của Luật ……” – điền luật của nước tiếp nhận.

⬇ Tải mẫu: Cung ứng lao động đi nước ngoài

Hình 3. Trang đầu mẫu hợp đồng cung ứng lao động đi làm việc ở nước ngoài

2.4. Mẫu đăng ký hợp đồng cung ứng lao động (Mẫu số 02)

Văn bản doanh nghiệp dịch vụ gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước để đăng ký hợp đồng cung ứng lao động trước khi đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

⬇ Tải mẫu: Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động

Hình 4. Trang đầu Mẫu số 02 – đăng ký hợp đồng cung ứng lao động

3. Hướng dẫn cách ghi – những điểm cần sửa

Mẫu hợp đồng cung ứng lao động trong nước (Mục 2.1) ngắn gọn nhưng thiếu nhiều nội dung bắt buộc của hợp đồng cho thuê lại lao động. Điều 55 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu:

⚖ Bộ luật Lao động 2019 – khoản 2, 3 Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động“2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.”


Hình 9. Mẫu hợp đồng cung ứng lao động (Mẫu 1) – những điểm cần sửa

PhầnCách ghi
Tên, số hợp đồng“Hợp đồng cung ứng lao động (cho thuê lại lao động)” hoặc “Hợp đồng cho thuê lại lao động”; số/năm/ký hiệu
Căn cứBộ luật Lao động 2019; Nghị định 145/2020/NĐ-CP; nhu cầu các bên
Bên cho thuê lại (cung ứng)Tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diện; số giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, ngày cấp
Bên thuê lại (sử dụng)Tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diện (kèm giấy ủy quyền nếu ký thay)
Công việc, địa điểm, yêu cầuVị trí thuộc danh mục 20 công việc; nơi làm việc; số lượng, trình độ, kỹ năng người lao động
Lý do, thời hạnTăng đột ngột nhu cầu, thay thế người nghỉ thai sản/tai nạn, cần trình độ cao…; tối đa 12 tháng mỗi người
Thời giờ làm việc, an toàn lao độngGiờ làm, nghỉ, làm thêm; nội quy; trang bị bảo hộ; huấn luyện an toàn
Tiền lương, phí dịch vụLương không thấp hơn người lao động của bên thuê lại cùng trình độ, cùng công việc; phí cho thuê lại, kỳ thanh toán, hóa đơn
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpAi sơ cứu, khai báo, điều tra; tỷ lệ chia trách nhiệm bồi thường
Chấm dứt, tranh chấp, hiệu lựcTrường hợp chấm dứt trước hạn, trả người lao động; Tòa án hoặc trọng tài; số bản (ít nhất 02 bản, mỗi bên 01 bản)


Không nhầm với mẫu trước năm 2021– Mẫu cung ứng lao động trước năm 2021 thường dẫn Bộ luật Lao động 2012, Nghị định 55/2013/NĐ-CP, Nghị định 29/2019/NĐ-CP: nay áp dụng Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.– Mẫu cung ứng lao động đi nước ngoài cũ dẫn Luật số 72/2006/QH11: nay là Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 (hiệu lực từ 01/01/2022).– Hợp đồng “cung ứng dịch vụ” nhưng người lao động thực tế làm theo điều hành của bên thuê vẫn bị xem là cho thuê lại lao động – bên cung ứng không có giấy phép có thể bị xử phạt.


4. Ví dụ hợp đồng cung ứng lao động đã điền

Hình 10. Ví dụ hợp đồng cung ứng (cho thuê lại) lao động đã điền (dữ liệu giả định)

Lưu ý cho bên sử dụng lao động– Kiểm tra giấy phép cho thuê lại lao động còn hiệu lực trước khi ký.– Không chuyển người lao động thuê lại cho bên khác; không dùng thay người đang đình công hoặc người bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ.– Thông báo, hướng dẫn nội quy lao động và quy chế cho người lao động thuê lại; đối xử không phân biệt với người lao động của mình.– Hết 12 tháng mà vẫn cần người: ký hợp đồng lao động trực tiếp với người lao động thay vì gia hạn cho thuê lại.

Kết luận

Trước khi ký hợp đồng cung ứng lao động, cần xác định đúng loại quan hệ: cho thuê lại lao động (giấy phép, ký quỹ, danh mục 20 công việc, tối đa 12 tháng), dịch vụ thuê ngoài hay cung ứng lao động đi nước ngoài; sau đó bổ sung đủ các nội dung theo Điều 55 Bộ luật Lao động 2019. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hợp đồng mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 03/10/2026. Các quy định hướng dẫn về cho thuê lại lao động và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có thể được sửa đổi; nên kiểm tra văn bản mới nhất trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng cung ứng lao động và hợp đồng cho thuê lại lao động có khác nhau không?
Nếu người lao động làm việc dưới sự điều hành của bên sử dụng thì hai tên gọi là cùng một quan hệ – cho thuê lại lao động theo Điều 52 Bộ luật Lao động 2019, bên cung ứng phải có giấy phép.
2. Thời hạn hợp đồng cung ứng lao động tối đa bao lâu?
Với cho thuê lại lao động: tối đa 12 tháng đối với mỗi người lao động (khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019).
3. Những công việc nào được cho thuê lại lao động?
20 công việc tại Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP, như phiên dịch, thư ký, lễ tân, hướng dẫn du lịch, hỗ trợ bán hàng, lái xe, dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy…

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →