Mẫu Hợp Đồng Đào Tạo Nghề 2026 – Tải Word Miễn Phí, Hướng Dẫn Chi Tiết

Super Admin •Cập nhật: 7/10/2026
Tải mẫu hợp đồng đào tạo nghề 2026 bản Word. Phân biệt học nghề (Điều 61) và đào tạo nâng cao (Điều 62 BLLĐ), cách ghi chi phí đào tạo, thời hạn cam kết, hoàn trả, ví dụ đã điền.

1. Căn cứ pháp lý: hai loại hợp đồng đào tạo nghề

Bộ luật Lao động 2019 tách hai tình huống: doanh nghiệp tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình (Điều 61) và doanh nghiệp bỏ kinh phí đào tạo nâng cao cho người lao động đang làm việc (Điều 62). Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.

⚖ Bộ luật Lao động 2019 – khoản 1, 3, 5, 6 Điều 61“1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. …3. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. …5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận.6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này.”


⚖ Bộ luật Lao động 2019 – Điều 62“1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nghề đào tạo; b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động; e) Trách nhiệm của người lao động.3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.”


⚖ Bộ luật Lao động 2019 – khoản 3 Điều 40“3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.” (nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật)


⚖ Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 – khoản 3 Điều 33“3. Được tổ chức đào tạo các chương trình sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp và lao động khác theo quy định.”


Hình 1. Hai loại hợp đồng đào tạo nghề theo Bộ luật Lao động 2019

2. Tải mẫu hợp đồng đào tạo nghề

Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập.

2.1. Mẫu hợp đồng đào tạo nghề 9 điều (công ty đào tạo người học nghề)

Mẫu dùng khi công ty đào tạo nghề cho người học để làm việc tại công ty hoặc đào tạo nâng cao cho người lao động: thời gian và chương trình đào tạo, địa điểm, chi phí, cam kết làm việc (chia hai trường hợp đã/chưa ký hợp đồng lao động), trách nhiệm hoàn trả chi phí, quyền và nghĩa vụ hai bên. Cần sửa phần thông tin cá nhân và đánh số (xem Mục 3).

Hình 2. Mẫu hợp đồng đào tạo nghề 9 điều (công ty đào tạo người học nghề)

⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng đào tạo nghề 9 điều – Word

2.2. Mẫu hợp đồng đào tạo (học việc) có cam kết làm việc

Mẫu ghi theo số căn cước, gồm nội dung, thời gian, địa điểm đào tạo; chế độ đào tạo; hai lựa chọn chi phí (thu phí / không thu phí, có hỗ trợ); quyền, nghĩa vụ hai bên; hoàn trả chi phí theo từng trường hợp; bảo mật, bất khả kháng, hiệu lực. Không dùng lựa chọn thu phí khi tuyển người vào học nghề để làm việc cho công ty.

Hình 3. Mẫu hợp đồng đào tạo (học việc) có cam kết làm việc

⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng đào tạo (học việc) – Word

3. Hướng dẫn ghi và lỗi cần sửa

Ảnh chú thích lấy từ chính các file tải về; ô ⚠ là chỗ cần sửa trước khi ký.

Hình 4. Mẫu 9 điều – các bên

Hình 5. Mẫu 9 điều – thời gian, nghề, chi phí, cam kết

Hình 6. Mẫu 9 điều – trách nhiệm hoàn trả chi phí

Hình 7. Mẫu học việc – chi phí đào tạo

Hình 8. Mẫu học việc – cam kết và hoàn trả

Nội dung bắt buộc (Điều 62)Cách ghi
Nghề đào tạoTên nghề, trình độ, chương trình (đính kèm nếu có)
Địa điểm, thời gianNơi học (trong/ngoài nước), ngày bắt đầu – kết thúc, lịch học
Tiền lương khi đào tạoGiữ nguyên lương, hưởng một phần hay không hưởng; có đóng bảo hiểm hay không
Thời hạn cam kếtSố tháng/năm phải làm việc sau khi kết thúc đào tạo
Chi phí và hoàn trảLiệt kê từng khoản có chứng từ; cách tính hoàn trả (toàn bộ hoặc theo tỷ lệ thời gian còn lại)
Trách nhiệm hai bênCông ty: bố trí đào tạo, trả lương; người lao động: học đủ, đạt kết quả, làm việc đủ thời hạn


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Mẫu 9 điều ghi “Hộ khẩu thường trú” và “CMND/CCCD”, in sẵn “Số …/2021/HĐ-…”; Điều 2 đánh số 1.1 – 1.3 và Điều 5 nhảy từ 5.4 sang 5.6 – sửa thành nơi thường trú, số căn cước, năm hiện hành và đánh lại số.– Mẫu học việc có “Lựa chọn 1: đào tạo có thu phí” – nếu công ty tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không được thu học phí (khoản 3 Điều 61); chỉ dùng lựa chọn 2.– Không dùng các mẫu còn căn cứ Bộ luật Lao động 2012, ghi chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy tạm trú, hoặc ghi ngược trách nhiệm hoàn trả (bên dạy nghề hoàn trả cho bên học nghề).– Chi phí đòi hoàn trả phải là khoản có chứng từ hợp lệ theo khoản 3 Điều 62; nên tính theo tỷ lệ thời gian cam kết còn lại để tránh tranh chấp.– Không nhầm hợp đồng đào tạo nghề với hợp đồng thử việc hay hợp đồng lao động; hết thời hạn học nghề, đủ điều kiện thì phải ký hợp đồng lao động (khoản 6 Điều 61).


4. Ví dụ hợp đồng đào tạo nghề đã điền

Hình 9. Ví dụ hợp đồng đào tạo nghề nâng cao trình độ đã điền (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi ký hợp đồng đào tạo nghề– Lưu đủ hóa đơn, chứng từ các khoản chi phí đào tạo; đây là căn cứ duy nhất để yêu cầu hoàn trả.– Ghi rõ người lao động vẫn hưởng lương và đóng bảo hiểm trong thời gian đi học hay không.– Người học nghề, tập nghề phải đủ 14 tuổi; nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải đủ 18 tuổi (khoản 4 Điều 61).– Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng (khoản 2 Điều 61).

Kết luận

Hợp đồng đào tạo nghề cần đủ sáu nội dung chủ yếu theo Điều 62 Bộ luật Lao động 2019, liệt kê chi phí có chứng từ và cách hoàn trả rõ ràng. Khi tuyển người vào học nghề để làm việc cho mình, doanh nghiệp không được thu học phí. Sửa các lỗi trong mẫu trước khi ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/10/2026. Đối chiếu Bộ luật Lao động 2019 và Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 trước khi ký hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khi nào bắt buộc ký hợp đồng đào tạo nghề?
Khi người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí đối tác tài trợ (khoản 1 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019).
2. Hợp đồng đào tạo nghề gồm những nội dung gì?
Nghề đào tạo; địa điểm, thời gian, tiền lương trong thời gian đào tạo; thời hạn cam kết làm việc; chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả; trách nhiệm của hai bên (khoản 2 Điều 62).
3. Doanh nghiệp có được thu học phí người học nghề không?
Không, nếu tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho chính doanh nghiệp (khoản 3 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →