1. Quy định pháp luật về hợp đồng dịch thuật
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 513. Hợp đồng dịch vụ | “Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.” |
| ⚖ Luật Thương mại 2005 – Điều 301. Mức phạt vi phạm | “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.” |
Hình 1. Quy trình thực hiện hợp đồng dịch thuật
Khi bản dịch cần chứng thực chữ ký người dịch để nộp cho cơ quan nhà nước, người dịch phải đáp ứng tiêu chuẩn tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP và Nghị định 280/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/11/2025):
| ⚖ Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) – Điều 27. Tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch | “1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. | 2. Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch. | Đối với ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học theo quy định tại khoản này thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch.” |
| ⚖ Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) – khoản 1 Điều 30. Trách nhiệm của người dịch | “1. Người dịch phải chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước cơ quan thực hiện chứng thực về tính chính xác của nội dung bản dịch; không được dịch những giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 32 của Nghị định này để yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch.” |
2. Tải mẫu hợp đồng dịch thuật
Các mẫu là file Word (.doc/.docx), tải trực tiếp. Mỗi mẫu có ảnh trang đầu; mẫu có nhiều link là cùng một mẫu.
2.1. Mẫu hợp đồng dịch thuật (doanh nghiệp – công ty dịch thuật)
Mẫu dùng khi doanh nghiệp thuê công ty dịch thuật dịch tài liệu, gồm 9 điều: nội dung dịch vụ (tài liệu, cặp ngôn ngữ, định dạng, số trang), thời hạn, giá trị hợp đồng, thanh toán (tạm ứng 50%), quyền và nghĩa vụ (bảo mật 01 năm sau khi chấm dứt), vi phạm, bất khả kháng, chấm dứt, điều khoản chung. Ba link là cùng một mẫu; trước khi dùng cần sửa mức phạt và căn cứ theo hướng dẫn tại Mục 3.
Hình 2. Mẫu hợp đồng dịch thuật (doanh nghiệp – công ty dịch thuật)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng dịch thuật (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng dịch thuật (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng dịch thuật (Mẫu 3)
2.2. Mẫu hợp đồng cộng tác viên dịch thuật
Mẫu cho công ty ký với người dịch tự do (cộng tác viên), xác định là hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015, gồm 8 điều: công việc, thời giờ làm việc, quyền lợi và thù lao, nghĩa vụ cộng tác viên (không giao người khác làm thay, giữ bí mật, tự đóng thuế), quyền và nghĩa vụ bên sử dụng, chấm dứt, điều khoản chung. Cần sửa “Số CMTND” và bổ sung đơn giá dịch, tiêu chuẩn chất lượng.
Hình 3. Mẫu hợp đồng cộng tác viên dịch thuật
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng cộng tác viên dịch thuật
3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng dịch thuật
Hướng dẫn theo mẫu tại Mục 2.1 (Hình 4 – 6) và mẫu cộng tác viên tại Mục 2.2. Các ô đánh dấu ⚠ là chỗ cần sửa trước khi ký.
Hình 4. Cách ghi căn cứ và thông tin các bên
Hình 5. Cách ghi nội dung dịch vụ, thời hạn, giá và thanh toán
Hình 6. Cách ghi nghĩa vụ, phạt vi phạm, chấm dứt hợp đồng
Hình 7. Cách ghi các bên trong hợp đồng cộng tác viên dịch thuật
| Nội dung | Cách ghi |
| Căn cứ | BLDS 2015; Luật Thương mại 2005 nếu bên dịch là doanh nghiệp; Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi 2025) nếu có chứng thực chữ ký người dịch |
| Các bên | Doanh nghiệp: tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diện. Cá nhân: họ tên, số định danh cá nhân, bằng cấp ngoại ngữ |
| Tài liệu, ngôn ngữ | Tên/danh mục tài liệu, lĩnh vực chuyên ngành, cặp ngôn ngữ, định dạng bàn giao, bảng thuật ngữ (nếu có) |
| Số trang, đơn giá | Cách tính trang chuẩn (số từ/ký tự), đơn giá mỗi trang, tổng phí; giá đã gồm/chưa gồm thuế GTGT |
| Thời hạn | Số ngày làm việc kể từ khi nhận đủ tài liệu và tạm ứng; hình thức giao bản dịch |
| Hiệu đính, nghiệm thu | Thời hạn phản hồi, tiêu chí lỗi (sai nghĩa, bỏ sót, sai thuật ngữ), số lần sửa miễn phí, biên bản nghiệm thu |
| Bảo mật, quyền đối với bản dịch | Thời hạn bảo mật; bên yêu cầu được toàn quyền sử dụng bản dịch sau khi thanh toán |
| Vi phạm | Phạt (≤ 8% nếu là hợp đồng thương mại), bồi thường thiệt hại, lãi chậm thanh toán |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng dịch thuật cũ | – Mẫu căn cứ “Bộ luật dân sự ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005” và “Nghị định số 79/2007/NĐ-CP”: cả hai văn bản đã hết hiệu lực – dùng BLDS 2015 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2025). | – Mẫu ghi phạt “5% cho mỗi ngày chậm… không vượt quá 15%” và “2% mỗi ngày chậm thanh toán… không vượt quá 15%”: với hợp đồng thương mại, tổng mức phạt tối đa 8%; chậm thanh toán nên quy định lãi chậm trả. | – Mẫu yêu cầu “Số CMTND”: ghi số định danh cá nhân. | – Mẫu nhắc “công chứng bản dịch”: từ 01/7/2025 thay bằng chứng thực chữ ký người dịch (Luật Công chứng 2024). |
4. Ví dụ hợp đồng đã điền
Hình 8. Ví dụ hợp đồng dịch thuật hồ sơ kỹ thuật thiết bị y tế (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng dịch thuật | – Gửi bảng thuật ngữ và tài liệu tham khảo ngay khi ký để thống nhất cách dịch chuyên ngành. | – Tài liệu dùng nộp cơ quan nhà nước: hỏi trước bên dịch có cộng tác viên dịch thuật đã đăng ký chữ ký mẫu để chứng thực chữ ký người dịch. | – Không chuyển tài liệu mật khi chưa ký điều khoản bảo mật; quy định việc hủy bản sao sau khi hoàn thành. | – Thuê cộng tác viên dịch thường xuyên: tránh quy định chấm công, lương cố định để không bị coi là hợp đồng lao động. |
Kết luận
Hợp đồng dịch thuật nên ghi rõ tài liệu, cặp ngôn ngữ, cách tính trang, đơn giá, thời hạn, hiệu đính – nghiệm thu và bảo mật; mức phạt với hợp đồng thương mại không vượt 8%. Khi dùng mẫu tải về, cập nhật căn cứ và thông tin giấy tờ theo quy định 2026. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/10/2026. Bản dịch dùng ở nước ngoài có thể cần thêm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự theo yêu cầu của nước sử dụng. |