1. Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng năm 2026
Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định các công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện thông qua hợp đồng; Thông tư 05/2023/TT-BNV ban hành hai mẫu hợp đồng tương ứng.
| ⚖ Nghị định 111/2022/NĐ-CP – khoản 1 Điều 4 | “1. Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan, gồm: a) Lái xe, bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; c) Công việc hỗ trợ, phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập không được xác định là công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.” |
| ⚖ Nghị định 111/2022/NĐ-CP – khoản 1 Điều 6 | “1. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; trường hợp không có đơn vị cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu thì ký kết hợp đồng lao động với cá nhân để thực hiện công việc nêu trên.” |
| ⚖ Nghị định 111/2022/NĐ-CP – khoản 1 Điều 7 | “1. Đối với cơ quan hành chính: Người đứng đầu cơ quan hành chính mà cơ quan hành chính này được xác định là đầu mối được giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính từ ngân sách nhà nước là người có thẩm quyền ký hợp đồng và quyết định số lượng hợp đồng hoặc có thể phân cấp, ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc hoặc trực thuộc thực hiện.” |
| ⚖ Thông tư 05/2023/TT-BNV – Điều 1, Điều 2 | “Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu hợp đồng dịch vụ (Phụ lục I) và mẫu hợp đồng lao động (Phụ lục II) đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.” | “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.” |
Thay đổi năm 2026 (tóm tắt theo thông tin của Thư viện Pháp luật): Nghị định 235/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026, quy định hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ và chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập; các quy định tương ứng của Nghị định 111/2022/NĐ-CP đối với đơn vị sự nghiệp công lập hết hiệu lực. Cơ quan hành chính tiếp tục áp dụng Nghị định 111/2022/NĐ-CP và mẫu Thông tư 05/2023/TT-BNV.
Hình 1. Ký hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính
2. Tải mẫu hợp đồng dịch vụ trong cơ quan hành chính
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Mẫu hợp đồng dịch vụ trong cơ quan hành chính (Phụ lục I Thông tư 05/2023/TT-BNV)
Mẫu dùng khi cơ quan hành chính thuê doanh nghiệp cung ứng dịch vụ làm công việc hỗ trợ, phục vụ (lái xe, bảo vệ, lễ tân, tạp vụ, trông giữ phương tiện, vận hành trụ sở…). Gồm 8 điều: nội dung dịch vụ; quyền, nghĩa vụ hai bên; tiền dịch vụ và thanh toán; đơn phương chấm dứt; tranh chấp; thỏa thuận khác; điều khoản thi hành. Kèm bản Công báo của Thông tư để đối chiếu.
Hình 2. Mẫu hợp đồng dịch vụ trong cơ quan hành chính (Phụ lục I Thông tư 05/2023/TT-BNV)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng dịch vụ trong cơ quan hành chính – Word, bản 1
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng dịch vụ trong cơ quan hành chính – Word, bản 2
⬇ Tải mẫu: Thông tư 05/2023/TT-BNV (bản Công báo, có Phụ lục I, II) – PDF
2.2. Mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ (Phụ lục II)
Dùng khi không có đơn vị cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu, cơ quan ký hợp đồng lao động trực tiếp với cá nhân (Điều 6 Nghị định 111/2022/NĐ-CP). Gồm 6 điều: công việc, vị trí việc làm và thời hạn; quyền, nghĩa vụ hai bên; tạm hoãn, chấm dứt; tranh chấp; điều khoản thi hành.
Hình 3. Mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ (Phụ lục II)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ – Word
3. Hướng dẫn ghi và điểm cần cập nhật
Ảnh chú thích lấy từ chính file tải về; ô ⚠ là chỗ cần sửa khi dùng năm 2026.
Hình 4. Phụ lục I – căn cứ và thông tin các bên
Hình 5. Phụ lục I – nội dung dịch vụ, quyền và nghĩa vụ
Hình 6. Phụ lục I – tiền dịch vụ, chấm dứt, hiệu lực
Hình 7. Phụ lục II – thông tin người lao động và công việc
| Mục | Cách ghi |
| Căn cứ | Luật Thương mại 2005; Luật Đấu thầu 2023; Bộ luật Dân sự 2015; Nghị định 111/2022/NĐ-CP; quyết định phê duyệt dự toán, kết quả lựa chọn nhà thầu |
| Bên A | Tên cơ quan, mã số thuế, tài khoản; người đứng đầu ký hoặc người được ủy quyền bằng văn bản (ghi số văn bản ủy quyền) |
| Bên B | Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diện theo pháp luật |
| Điều 1 | Công việc cụ thể, số lượng người, địa điểm, thời gian thực hiện |
| Điều 3 | Số ngày làm việc để bên B thay người lao động không đáp ứng yêu cầu |
| Điều 4 | Tiền dịch vụ bằng số và chữ, đã hay chưa gồm thuế; phương thức, thời hạn thanh toán |
| Điều 7, 8 | Phạt vi phạm, bồi thường, nghiệm thu; ngày hiệu lực; số bản, mỗi bên giữ |
| Điểm cần cập nhật và không được nhầm | – Mẫu Phụ lục I (đúng bản Công báo) ghi “Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013” – luật này đã được thay bằng Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; sửa căn cứ khi ký hợp đồng mới. Khoản 3 Điều 8 của mẫu cũng dẫn chiếu Luật Đấu thầu. | – Mẫu Phụ lục II ghi “Số CMND/CCCD/Hộ chiếu” – ghi số căn cước; chứng minh nhân dân đã hết giá trị sử dụng. | – Phần ký của mẫu đặt BÊN B bên trái, BÊN A bên phải – giữ nguyên hoặc đổi vị trí đều được, miễn đúng chức danh, đóng dấu. | – Từ 01/7/2026, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng Nghị định 235/2026/NĐ-CP – không dùng bài này làm căn cứ cho đơn vị sự nghiệp. | – Không nhầm với hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức (Nghị định 173/2025/NĐ-CP, Thông tư 16/2025/TT-BNV) – loại hợp đồng khác. |
4. Ví dụ hợp đồng dịch vụ bảo vệ đã điền
Hình 8. Ví dụ hợp đồng dịch vụ bảo vệ trong cơ quan hành chính (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ | – Lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định về đấu thầu, sử dụng ngân sách nhà nước. | – Yêu cầu bên B cung cấp giấy tờ chứng minh đủ điều kiện kinh doanh (ví dụ dịch vụ bảo vệ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện). | – Ghi rõ cơ chế thay người, giữ bí mật thông tin, bồi thường khi mất mát tài sản. | – Hợp đồng ký kết qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản (khoản 1 Điều 5 Nghị định 111/2022/NĐ-CP). |
Kết luận
Hợp đồng dịch vụ trong cơ quan hành chính năm 2026 vẫn lập theo Phụ lục I Thông tư 05/2023/TT-BNV, căn cứ Nghị định 111/2022/NĐ-CP. Khi dùng mẫu, cập nhật căn cứ Luật Đấu thầu 2023, ghi rõ công việc, tiền dịch vụ, cơ chế thay người và chỉ ký hợp đồng lao động khi không có đơn vị dịch vụ đáp ứng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Đối chiếu Nghị định 111/2022/NĐ-CP, Thông tư 05/2023/TT-BNV và văn bản mới (Nghị định 235/2026/NĐ-CP) trước khi ký hợp đồng. |