1. Hợp đồng góp vốn mua đất là gì?
Pháp luật không có mẫu hay định nghĩa riêng về “hợp đồng góp vốn mua đất”. Khi các cá nhân cùng góp tiền mua đất, quan hệ giữa họ là hợp tác và sau khi mua là sở hữu chung theo phần:
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 504, Điều 209 | “Điều 504. Hợp đồng hợp tác | 1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. | 2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản. | Điều 209. Sở hữu chung theo phần | 1. Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung. | 2. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác.” |
| ⚖ Luật Đất đai 2024 – khoản 2 Điều 135 | “2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.” |
Hình 1. Góp vốn mua đất: ai đứng tên Giấy chứng nhận?
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 1, 3 Điều 218 (trích) | “1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình. | 3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. | Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. …” |
Nếu muốn rút khỏi thỏa thuận hợp tác, thành viên chỉ được rút theo điều kiện đã thỏa thuận hoặc có lý do chính đáng và được hơn một nửa tổng số thành viên đồng ý; rút trái thỏa thuận bị coi là vi phạm hợp đồng (Điều 510 BLDS). Nhóm mua đất để thường xuyên mua đi bán lại kiếm lời cần lưu ý điều kiện kinh doanh bất động sản theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
2. Tải mẫu hợp đồng góp vốn mua đất mới nhất 2026
Các mẫu là file Word (.docx), riêng Mẫu 3 của Mục 2.1 là PDF. Mỗi nhóm có ảnh trang đầu để chọn đúng mẫu.
2.1. Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất giữa bên góp vốn và bên nhận góp vốn
Mẫu song phương 3 trang: tài sản góp vốn, giá trị, thời hạn, mục đích, lệ phí công chứng, tranh chấp, cam đoan. Phù hợp khi một người đứng ra mua đất, người kia góp tiền. Mẫu 1 – 4 cùng một bản (Mẫu 3 là bản PDF); thay “CMND”, “hộ khẩu” bằng số định danh cá nhân, nơi thường trú.
Hình 2. Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất giữa bên góp vốn và bên nhận góp vốn
⬇ Tải mẫu: Góp vốn mua đất (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Góp vốn mua đất (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Góp vốn mua đất (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Góp vốn mua đất (Mẫu 4)
2.2. Mẫu hợp đồng nhiều người cùng góp vốn mua đất
Dạng biên bản thỏa thuận của nhiều cá nhân cùng góp tiền mua bất động sản: mục đích, số vốn và tài sản góp của từng người, thời hạn, người quản lý phần vốn góp, chia lợi nhuận. Nên bổ sung thông tin thửa đất, người đứng tên, cách xử lý khi bán lại hoặc rút vốn. Mẫu 1 – 4 cùng một bản.
Hình 3. Mẫu hợp đồng nhiều người cùng góp vốn mua đất
⬇ Tải mẫu: Nhiều người góp vốn mua đất (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Nhiều người góp vốn mua đất (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Nhiều người góp vốn mua đất (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Nhiều người góp vốn mua đất (Mẫu 4)
2.3. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất (để phân biệt)
Dùng khi đã có đất và đem quyền sử dụng đất góp vốn vào tổ chức, cá nhân khác để hợp tác kinh doanh – khác với góp tiền mua đất. Hợp đồng loại này phải công chứng hoặc chứng thực và đăng ký biến động.
Hình 4. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất (để phân biệt)
⬇ Tải mẫu: Góp vốn bằng quyền sử dụng đất
3. Cách viết hợp đồng góp vốn mua đất
Hướng dẫn theo mẫu nhiều người cùng góp vốn mua đất (Mục 2.2) và mẫu song phương (Mục 2.1).
Hình 5. Cách viết thông tin các bên, vốn góp, người đứng tên
Hình 6. Cách viết tranh chấp, cam đoan và điều khoản cần bổ sung
Hình 7. Mẫu song phương – cách viết giá trị, thời hạn, mục đích góp vốn
| Mục | Cách viết |
| Căn cứ | Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 209, 218, 504 – 512); Luật Đất đai 2024 |
| Các bên | Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú của TẤT CẢ người góp vốn; người đã kết hôn nên có vợ/chồng cùng ký nếu dùng tài sản chung |
| Thửa đất | Địa chỉ, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng, giá mua dự kiến; tình trạng pháp lý (đã có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không kê biên) |
| Vốn góp, tỷ lệ | Số tiền từng người, tỷ lệ %, thời hạn và tài khoản nhận tiền; xử lý khi một người góp chậm/thiếu |
| Người đứng tên | Cùng đứng tên (ghi phần quyền) hay một người đứng tên; nếu một người đứng tên thì cam kết không tự ý bán, thế chấp |
| Chi phí, thuế | Đặt cọc, thuế, phí, lệ phí sang tên chia theo tỷ lệ hay thỏa thuận khác |
| Khai thác, lợi nhuận | Cho thuê, xây dựng, bán lại: ai quyết định, chia lợi nhuận và chịu lỗ theo tỷ lệ |
| Bán phần, rút vốn | Quyền ưu tiên mua 03 tháng; điều kiện rút; cách định giá phần vốn |
| Rủi ro | Không mua được đất, người góp vốn chết (thừa kế phần vốn), tranh chấp với người bán |
| Tranh chấp, hiệu lực | Thương lượng, hòa giải, tòa án; hiệu lực từ ngày ký hoặc ngày công chứng |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng góp vốn mua đất cũ | – Mẫu hoặc bài viết dẫn Luật Đất đai 2013 (Điều 167), Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT: nay áp dụng Luật Đất đai 2024 và văn bản hướng dẫn mới. | – Điều “đăng ký và xóa đăng ký góp vốn” trong mẫu song phương chỉ phù hợp khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, không phải góp tiền mua đất. | – Mẫu ghi “CMND”, “Chứng minh nhân dân”, “hộ khẩu thường trú”: ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú. |
4. Ví dụ hợp đồng góp vốn mua đất đã điền
Hình 8. Ví dụ hợp đồng góp vốn mua đất giữa hai cá nhân (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi góp vốn mua đất | – Ưu tiên cùng đứng tên Giấy chứng nhận và ghi rõ phần quyền của từng người. | – Chuyển tiền qua ngân hàng, ghi rõ nội dung “góp vốn mua thửa đất số …” để làm chứng cứ. | – Kiểm tra quy hoạch, tình trạng pháp lý thửa đất trước khi đặt cọc. | – Nên công chứng hợp đồng góp vốn nếu chỉ một người đứng tên, số tiền lớn. |
Kết luận
Hợp đồng góp vốn mua đất cần xác định rõ thửa đất, số vốn và tỷ lệ của từng người, người đứng tên Giấy chứng nhận, cách chia lợi nhuận, quyền ưu tiên mua và điều kiện rút vốn. Cùng đứng tên là phương án an toàn nhất theo Luật Đất đai 2024. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/10/2026. Giao dịch đất đai giá trị lớn nên được công chứng viên hoặc luật sư rà soát. |