1. Quy định pháp luật về hợp đồng gửi giữ xe ô tô
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 554. Hợp đồng gửi giữ tài sản | “Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 557. Nghĩa vụ của bên giữ tài sản | “1. Bảo quản tài sản theo đúng thoả thuận, trả lại tài sản cho bên gửi theo đúng tình trạng như khi nhận giữ. | 2. Chỉ được thay đổi cách bảo quản tài sản nếu việc thay đổi là cần thiết nhằm bảo quản tốt hơn tài sản đó, nhưng phải báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi. | 3. Thông báo kịp thời cho bên gửi biết về nguy cơ hư hỏng, tiêu hủy tài sản do tính chất của tài sản đó và yêu cầu bên gửi cho biết cách giải quyết trong một thời hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên gửi không trả lời thì bên giữ có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên gửi thanh toán chi phí. | 4. Phải bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.” |
Hình 1. Phân biệt hợp đồng gửi giữ xe và hợp đồng thuê chỗ đỗ xe
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 555. Nghĩa vụ của bên gửi tài sản | “1. Khi giao tài sản phải báo ngay cho bên giữ biết tình trạng tài sản và biện pháp bảo quản thích hợp đối với tài sản gửi giữ; nếu không báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy hoặc hư hỏng do không được bảo quản thích hợp thì bên gửi phải tự chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. | 2. Phải trả đủ tiền công, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 3, khoản 4 Điều 561. Trả tiền công | “3. Khi bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì vẫn phải trả đủ tiền công và thanh toán chi phí cần thiết phát sinh từ việc bên giữ phải trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác. | 4. Khi bên giữ yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì bên giữ không được nhận tiền công và phải bồi thường thiệt hại cho bên gửi, trừ trường hợp có thoả thuận khác.” |
2. Tải mẫu hợp đồng gửi giữ xe ô tô
Mẫu là file Word (.doc), tải trực tiếp. Ba link là cùng một mẫu, khác nhau ở dòng giấy tờ tùy thân.
2.1. Mẫu hợp đồng gửi giữ xe ô tô (file Word)
Mẫu ngắn gọn dùng cho cá nhân gửi xe tại bãi, tầng hầm hoặc nhà dân, gồm 6 điều: đối tượng gửi giữ (loại xe, biển kiểm soát, tình trạng xe), giá cả và phương thức thanh toán, nghĩa vụ bên gửi, nghĩa vụ bên giữ (bảo quản, không sử dụng xe, bồi thường), giải quyết tranh chấp, hiệu lực. Mẫu 1, Mẫu 2 là bản cập nhật ghi “Số Căn cước/CCCD”; Mẫu 3 là bản cũ còn ghi “Số CMND”. Nên bổ sung căn cứ, vị trí ô đỗ, thẻ xe và cách xác định bồi thường theo hướng dẫn tại Mục 3.
Hình 2. Mẫu hợp đồng gửi giữ xe ô tô (file Word)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng gửi giữ xe ô tô 2026 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng gửi giữ xe ô tô (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng gửi giữ xe ô tô (Mẫu 3)
3. Cách viết hợp đồng gửi giữ xe ô tô
Hướng dẫn theo Mẫu 1 tại Mục 2. Các ô đánh dấu ⚠ là chỗ mẫu còn thiếu hoặc ghi chưa rõ – cần sửa, bổ sung trước khi ký.
Hình 3. Cách viết phần các bên
Hình 4. Cách viết xe gửi giữ, giá và thời gian gửi
Hình 5. Cách viết nghĩa vụ, bồi thường và hiệu lực
| Nội dung | Cách ghi |
| Căn cứ | Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 554 – 561); nhu cầu, khả năng của hai bên |
| Các bên | Cá nhân: họ tên, số định danh cá nhân, điện thoại, nơi cư trú. Bãi xe là doanh nghiệp/ban quản lý: tên, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện |
| Xe gửi giữ | Loại xe, nhãn hiệu, màu sơn, biển số; tình trạng xe khi giao (kèm ảnh); đồ có giá trị để trong xe (nếu có) |
| Vị trí, thời gian | Địa chỉ bãi, tầng, số ô đỗ; gửi theo tháng hoặc lượt; giờ ra vào; số thẻ xe |
| Giá, thanh toán | Số tiền mỗi tháng/lượt, đã gồm thuế chưa; hạn thanh toán; phí làm lại thẻ; điều chỉnh giá |
| Nghĩa vụ bên gửi | Báo tình trạng xe, khóa xe, đỗ đúng vị trí, trả tiền đúng hạn, báo trước khi chấm dứt |
| Nghĩa vụ bên giữ | Bảo vệ, camera; không sử dụng, di chuyển xe; thông báo nguy cơ hư hỏng; mua bảo hiểm (nếu thỏa thuận) |
| Bồi thường | Căn cứ xác định thiệt hại (giám định, hóa đơn sửa chữa), thời hạn chi trả, trường hợp miễn trừ |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng gửi giữ xe ô tô cũ | – Mẫu ghi “Số CMND… cấp ngày… tại…”: Chứng minh nhân dân đã hết giá trị sử dụng – ghi số định danh cá nhân (thẻ căn cước). | – Mẫu không có căn cứ pháp lý hoặc dẫn “Bộ luật Dân sự 2005”: dẫn Bộ luật Dân sự 2015. | – Mẫu ghi giá “theo quy định của Nhà nước”: ghi số tiền cụ thể; bãi xe công cộng có giá do địa phương ban hành thì đối chiếu mức đó. | – Mẫu đặt tên “hợp đồng thuê chỗ đỗ xe” nhưng muốn bên bãi xe chịu trách nhiệm bảo quản: cần thể hiện việc giao nhận và nghĩa vụ bảo quản xe. |
4. Ví dụ hợp đồng đã điền
Hình 6. Ví dụ hợp đồng gửi giữ xe ô tô theo tháng tại tầng hầm tòa nhà (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng gửi giữ xe ô tô | – Chụp ảnh xe (4 góc, nội thất) và lập biên bản giao nhận khi bắt đầu gửi để làm căn cứ khi có hư hỏng. | – Không để giấy tờ xe, chìa khóa, tài sản giá trị trong xe; nếu để thì khai báo và thỏa thuận trách nhiệm riêng. | – Đọc kỹ điều khoản miễn trừ trách nhiệm, mức bồi thường tối đa và bảo hiểm của bãi xe. | – Gửi xe tại chung cư: đối chiếu thêm nội quy, quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư. |
Kết luận
Hợp đồng gửi giữ xe ô tô là hợp đồng gửi giữ tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015. Khi dùng mẫu tải về, nên bổ sung căn cứ, mô tả tình trạng xe, vị trí ô đỗ, giá theo tháng và cách xác định bồi thường để hạn chế tranh chấp. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/10/2026. Bãi đỗ xe kinh doanh còn phải tuân thủ quy định về tổ chức, quản lý hoạt động bãi đỗ xe và phòng cháy, chữa cháy. |