1. Hợp đồng hứa thưởng là gì? Quy định cần biết
Theo Bộ luật Dân sự 2015, hứa thưởng là hành vi pháp lý đơn phương: người hứa thưởng công khai cam kết, ai thực hiện được công việc theo yêu cầu thì được nhận thưởng. Trên thực tế, doanh nghiệp thường lập “hợp đồng hứa thưởng” (còn gọi là hợp đồng trích thưởng) với người cụ thể – ví dụ thưởng cho cộng tác viên giới thiệu được khách hàng – để ghi rõ điều kiện và mức thưởng.
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 570, Điều 571 | “Điều 570. Hứa thưởng | 1. Người đã công khai hứa thưởng phải trả thưởng cho người đã thực hiện công việc theo yêu cầu của người hứa thưởng. | 2. Công việc được hứa thưởng phải cụ thể, có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. | Điều 571. Rút lại tuyên bố hứa thưởng | Khi chưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc thì người hứa thưởng có quyền rút lại tuyên bố hứa thưởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thưởng phải được thực hiện theo cách thức và trên phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 572. Trả thưởng | “1. Trường hợp một công việc được hứa thưởng do một người thực hiện thì khi công việc hoàn thành, người thực hiện công việc đó được nhận thưởng. | 2. Khi một công việc được hứa thưởng do nhiều người cùng thực hiện nhưng mỗi người thực hiện độc lập với nhau thì người hoàn thành đầu tiên được nhận thưởng. | 3. Trường hợp nhiều người cùng hoàn thành công việc được hứa thưởng vào cùng một thời điểm thì phần thưởng được chia đều cho những người đó. | 4. Trường hợp nhiều người cùng cộng tác để thực hiện công việc được hứa thưởng do người hứa thưởng yêu cầu thì mỗi người được nhận một phần của phần thưởng tương ứng với phần đóng góp của mình.” |
Hình 1. Ai được nhận thưởng? (Điều 572 BLDS 2015)
Thi có giải (Điều 573 BLDS) là một dạng hứa thưởng: người tổ chức phải công bố điều kiện dự thi, thang điểm, giải thưởng và mức thưởng; người đoạt giải có quyền yêu cầu trao giải đúng mức đã công bố.
2. Tải mẫu hợp đồng hứa thưởng
Các mẫu là file Word (.doc), tải trực tiếp. Mỗi nhóm có ảnh trang đầu để chọn đúng mẫu.
2.1. Mẫu hợp đồng hứa thưởng
Mẫu ngắn gọn 4 điều giữa bên trả thưởng và bên nhận thưởng: lý do hứa thưởng, điều kiện và hình thức trả thưởng (mức thưởng theo % giá trị hợp đồng mà bên nhận thưởng mang về), cam kết hai bên, ký kết. Mẫu 1 – 3 cùng một bản. Cần bổ sung số hợp đồng, căn cứ, thời hạn và điều khoản tranh chấp (Mục 3).
Hình 2. Mẫu hợp đồng hứa thưởng
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng hứa thưởng (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng hứa thưởng (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng hứa thưởng (Mẫu 3)
2.2. Mẫu hợp đồng hứa thưởng có chú thích hướng dẫn
Cùng nội dung nhưng có chú thích cuối trang hướng dẫn cách ghi: người có thẩm quyền đại diện, thỏa thuận rõ điều kiện nhận thưởng, đồng tiền trả thưởng (đồng Việt Nam/ngoại tệ). Phù hợp khi lần đầu soạn hợp đồng hứa thưởng.
Hình 3. Mẫu hợp đồng hứa thưởng có chú thích hướng dẫn
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng hứa thưởng có chú thích
3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng hứa thưởng
Hướng dẫn theo mẫu tại Mục 2.1; các điểm đánh dấu ⚠ là chỗ cần sửa hoặc bổ sung.
Hình 4. Cách ghi các bên, lý do và điều kiện trả thưởng
Hình 5. Cách ghi mức thưởng, thời điểm trả, ký kết
| Mục | Cách ghi |
| Tên, số, căn cứ | “Hợp đồng hứa thưởng” (thống nhất, không lẫn “trích thưởng”); số hợp đồng; căn cứ Điều 570 – 572 BLDS 2015 |
| Bên trả thưởng | Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền |
| Bên nhận thưởng | Doanh nghiệp hoặc cá nhân; cá nhân ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú, tài khoản nhận tiền |
| Công việc được thưởng | Cụ thể, đo lường được (giới thiệu khách hàng ký hợp đồng, đạt doanh số…), thời hạn thực hiện |
| Điều kiện trả thưởng | Kết quả cần đạt, chứng từ xác nhận; trường hợp nhiều người cùng thực hiện |
| Mức thưởng | Số tiền cố định hoặc % giá trị; đã gồm hay chưa gồm thuế |
| Thời hạn, cách trả | Số ngày kể từ khi đủ điều kiện; chuyển khoản; khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (nếu có) |
| Tranh chấp, hiệu lực | Thương lượng, Tòa án; thời hạn hiệu lực; số bản |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng hứa thưởng cũ | – Mẫu dùng lẫn “hợp đồng hứa thưởng” và “hợp đồng trích thưởng”: thống nhất một tên trong toàn bộ văn bản. | – Mẫu chỉ có thông tin “CÔNG TY” cho bên nhận thưởng: bên nhận thưởng là cá nhân thì ghi họ tên, số định danh cá nhân. | – Mẫu ghi “Mã số thuế”: doanh nghiệp ghi mã số doanh nghiệp. | – Mẫu chỉ cho “trả thưởng bằng tiền mặt”: nên chuyển khoản để có chứng từ. |
4. Ví dụ hợp đồng hứa thưởng đã điền
Hình 6. Ví dụ hợp đồng hứa thưởng giới thiệu khách hàng (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi lập hợp đồng hứa thưởng | – Mô tả công việc được thưởng và cách xác nhận hoàn thành thật cụ thể để tránh tranh chấp. | – Quy định trường hợp nhiều người cùng giới thiệu, cùng thực hiện một công việc. | – Ghi rõ mức thưởng đã gồm hay chưa gồm thuế; bên trả thưởng khấu trừ, nộp thuế thay theo quy định nếu có. | – Muốn rút lại hứa thưởng công khai: chỉ khi chưa đến hạn bắt đầu thực hiện và phải công bố theo cách đã hứa. |
Kết luận
Hợp đồng hứa thưởng cần mô tả rõ công việc được thưởng, điều kiện, mức thưởng và thời hạn trả; mẫu có sẵn nên bổ sung số hợp đồng, căn cứ, điều khoản tranh chấp và trả thưởng qua chuyển khoản. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/10/2026. Chương trình thưởng có giá trị lớn hoặc khuyến mại cho khách hàng còn chịu quy định riêng – nên tham khảo luật sư. |