1. Quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
| ⚖ Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế – sửa đổi Điều 24, Điều 25 | “Điều 24. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh có ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.” | “e) Điều kiện thay đổi, thanh lý, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng.” | “3. Việc thỏa thuận về điều kiện thay đổi, thanh lý, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng quy định tại điểm e khoản 2 Điều này phải bảo đảm không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế. | 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định mẫu hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.” |
Luật số 51/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025. Theo khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm y tế, hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu: đối tượng phục vụ và yêu cầu về cung ứng dịch vụ; phương thức thanh toán; quyền và trách nhiệm của các bên; thời hạn hợp đồng; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; điều kiện thay đổi, thanh lý, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng.
| ⚖ Nghị định 188/2025/NĐ-CP – Điều 23 (trích khoản 2, 4, 5, 7) | “2. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo Mẫu số 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và có các nội dung cơ bản quy định tại Điều 25 Nghị định này. Phụ lục hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này và các văn bản thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này là thành phần không tách rời của hợp đồng và có thời hạn hiệu lực theo thời hạn hiệu lực của hợp đồng. | 4. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày ký hợp đồng hoặc được quy định cụ thể trong hợp đồng. | 5. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là hợp đồng không xác định thời hạn hoặc có thời hạn theo thỏa thuận của 02 bên trừ trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 32 Nghị định này. (…) | 7. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế kể từ thời điểm hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực. Các bên ký hợp đồng phải bảo đảm các điều kiện của hợp đồng trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.” |
Mỗi giấy phép hoạt động được dùng để ký 01 hợp đồng (trừ một số trường hợp tại khoản 1 Điều 23). Người ký phía cơ sở là người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cấp phó được phân công, ủy quyền (khoản 8 Điều 23). Điều kiện ký hợp đồng gồm bảo đảm điều kiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và kết nối, liên thông dữ liệu với hệ thống giám định BHYT (Điều 22).
Hình 1. Vòng đời hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT
2. Tải mẫu hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Mẫu số 5 – Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (file Word)
Mẫu ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP, gồm phần thông tin hai bên (cơ quan bảo hiểm xã hội – cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) và 7 điều: tổ chức khám bệnh, chữa bệnh; tạm ứng, thanh toán, quyết toán; quyền và trách nhiệm Bên A, Bên B; thời hạn; giải quyết tranh chấp; cam kết chung. Ba link dưới đây cùng nội dung; file ở link 3 có dòng chân trang của website đăng tải – xóa trước khi dùng.
Hình 2. Mẫu số 5 – Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (file Word)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 5 – Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT – Word (link 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 5 – Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT – Word (link 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 5 – Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT – Word (link 3)
2.2. Mẫu số 5 – bản PDF trích Phụ lục Nghị định 188/2025/NĐ-CP
Bản chụp nguyên trang Mẫu số 5 trong Phụ lục của Nghị định (5 trang) – dùng để đối chiếu câu chữ với bản Word trước khi ký.
Hình 3. Mẫu số 5 – bản PDF trích Phụ lục Nghị định 188/2025/NĐ-CP
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 5 – Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT – PDF
3. Hướng dẫn ghi Mẫu số 5 và điểm cần lưu ý
Ô đánh dấu ⚠ là chỗ cần sửa hoặc lựa chọn phương án khi điền.
Hình 4. Phần đầu – căn cứ và thông tin Bên A
Hình 5. Phần đầu – thông tin Bên B
Hình 6. Điều 1, Điều 2 – tổ chức khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán
Hình 7. Điều 5 – Điều 7 – thời hạn, giải quyết tranh chấp
Hình 8. Điều 7, phần ký và ghi chú
| Phần / điều | Cách ghi |
| Tiêu đề, số | Năm ký; số hợp đồng theo thứ tự trong năm, ký hiệu /HĐKCB-BHYT |
| Căn cứ | Ngày ban hành Bộ luật Dân sự (24/11/2015), Luật Bảo hiểm y tế (14/11/2008, được sửa đổi, bổ sung); Nghị định 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của từng bên |
| Bên A | Tên cơ quan bảo hiểm xã hội được giao ký; Giám đốc hoặc Phó Giám đốc (ghi số, ngày giấy ủy quyền nếu có) |
| Bên B | Tên cơ sở, tài khoản (Kho bạc hoặc ngân hàng), người đứng đầu; mã cơ sở, cấp chuyên môn kỹ thuật, số giấy phép, phạm vi chuyên môn, số giường (nếu có nội trú), người chịu trách nhiệm chuyên môn |
| Điều 1 | Đối tượng phục vụ; dự kiến số thẻ (chỉ với cơ sở KCB ban đầu); phạm vi dịch vụ (danh mục kỹ thuật, thuốc, thiết bị y tế); phương thức thanh toán |
| Điều 2 – 4 | Tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo Điều 32 Luật Bảo hiểm y tế; giữ nguyên quyền, trách nhiệm theo mẫu, bổ sung nội dung thỏa thuận thêm (nếu có) |
| Điều 5 | Chọn “không xác định thời hạn” hoặc ghi số năm và ngày bắt đầu – kết thúc |
| Điều 6 – 7 | Giữ nguyên; thỏa thuận khác lập thành phụ lục; 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản |
| Lỗi thường gặp và điểm không được nhầm | – Dòng căn cứ để trống số Nghị định (“…/20…/NĐ-CP”) – ghi đúng Nghị định 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, không ghi Nghị định 146/2018 hay 75/2023. | – Điều 5 của mẫu chỉ có phương án “có hiệu lực … năm”, trong khi khoản 5 Điều 23 Nghị định 188/2025 cho phép hợp đồng không xác định thời hạn – nếu chọn không xác định thời hạn, sửa câu cho phù hợp, không để trống ô số năm. | – Phần “dự kiến số lượng thẻ và cơ cấu nhóm đối tượng” tại Điều 1 chỉ ghi khi Bên B là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu. | – File Word ở link 3 có dòng chân trang “Chia sẽ: https://hoidapbhxh.com/” trên mọi trang – xóa trước khi in, ký. | – Không nhầm “Mẫu số 7”: theo Nghị định 188/2025, Mẫu số 7 là văn bản đề nghị ký hợp đồng/phụ lục hợp đồng (hồ sơ ký – Điều 26, 27), Mẫu số 6 là biên bản thanh lý; còn “Mẫu số 7 – Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT” là mẫu cũ của Nghị định 146/2018/NĐ-CP, không dùng nữa. | – Không nhầm với hợp đồng giữa người bệnh và bệnh viện, hay hợp đồng bảo hiểm sức khỏe của doanh nghiệp bảo hiểm thương mại. |
4. Ví dụ hợp đồng đã điền
Hình 9. Ví dụ hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT của phòng khám đa khoa (dữ liệu giả định)
| Lưu ý trước khi ký | – Chuẩn bị hồ sơ theo Điều 26 Nghị định 188/2025: văn bản đề nghị (Mẫu số 7), giấy phép hoạt động, quyết định xếp cấp chuyên môn kỹ thuật, danh mục dịch vụ kỹ thuật, danh mục thuốc – thiết bị y tế, bảng kê nhân lực – giường bệnh, quyết định giá dịch vụ, bảng kê thiết bị kết nối dữ liệu (Mẫu số 8). | – Kiểm tra mã cơ sở, cấp chuyên môn kỹ thuật và phạm vi chuyên môn khớp với giấy phép, quyết định đã cấp. | – Thỏa thuận bổ sung chỉ đưa vào hợp đồng khi hai bên thống nhất và không trái pháp luật (khoản 3 Điều 25 Nghị định 188/2025). | – Cuối năm tài chính, hai bên thống nhất số liệu chi phí đề nghị, đã giám định, đã thanh toán, từ chối, thu hồi để quyết toán (khoản 5 Điều 23). |
Kết luận
Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế năm 2026 lập theo Mẫu số 5 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, ghi đủ thông tin cơ sở (mã cơ sở, cấp chuyên môn kỹ thuật, giấy phép, phạm vi chuyên môn), phạm vi dịch vụ, phương thức thanh toán và thời hạn – có thể không xác định thời hạn. Mọi thay đổi thuộc khoản 2 Điều 24 phải ký phụ lục. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT có thể tiếp tục được sửa đổi – đối chiếu văn bản hiện hành trước khi ký. |