1. Quy định về hợp đồng mượn nhà
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 494, Điều 495 | “Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.” (Điều 494) | “Tất cả những tài sản không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.” (Điều 495) |
Quyền và nghĩa vụ của các bên quy định tại Điều 496 – 499 BLDS 2015. Bên mượn phải giữ gìn, bảo quản nhà như tài sản của mình, sửa chữa hư hỏng thông thường, không cho người khác mượn lại nếu không được đồng ý, trả lại đúng hạn và bồi thường nếu làm hư hỏng, mất mát; bên mượn không chịu trách nhiệm về hao mòn tự nhiên. Bên cho mượn phải cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng và khuyết tật của tài sản; được đòi lại tài sản khi bên mượn đã đạt mục đích, khi có nhu cầu đột xuất và cấp bách (phải báo trước một thời gian hợp lý), hoặc khi bên mượn dùng sai mục đích, cho người khác mượn lại mà không được đồng ý.
| ⚖ Luật Nhà ở 2023 – khoản 2 Điều 164 (trích) | Trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. | “Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.” |
Ghi chú: câu thứ nhất là tóm tắt nội dung khoản 2 về hợp đồng cho mượn nhà ở; câu thứ hai trích nguyên văn. Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực từ 01/8/2024, thay thế Luật Nhà ở 2014.
Hình 1. Hợp đồng mượn nhà và hợp đồng thuê nhà – điểm giống và khác
2. Tải mẫu hợp đồng mượn nhà
Tất cả là file Word (.doc/.docx) tải trực tiếp, chưa điền thông tin. Mỗi nhóm một ảnh trang đầu; các link trong cùng nhóm là cùng một mẫu.
2.1. Mẫu hợp đồng mượn nhà mới nhất (6 điều)
Mẫu dùng phổ biến nhất: bên cho mượn là cá nhân (chủ sở hữu), bên mượn là cá nhân; gồm địa điểm, diện tích nhà, mục đích mượn (mẫu ghi sẵn đăng ký kinh doanh, đặt trụ sở – sửa nếu mượn để ở), thời hạn, quyền và nghĩa vụ hai bên theo Điều 496 – 499 BLDS 2015, điều khoản cuối. Mẫu 1 đã ghi căn cứ Luật Nhà ở 2023; Mẫu 2 và Mẫu 3 cùng nội dung nhưng còn ghi Luật Nhà ở 2014, “Chứng minh nhân dân” – cần sửa khi dùng.
Hình 2. Mẫu hợp đồng mượn nhà mới nhất (6 điều)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng mượn nhà 6 điều – Word (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng mượn nhà 6 điều – Word (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng mượn nhà 6 điều – Word (Mẫu 3)
2.2. Mẫu hợp đồng mượn nhà làm trụ sở công ty
Bên cho mượn là cá nhân hoặc hai vợ chồng (tài sản chung), bên mượn là công ty (mã số doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật); mục đích làm trụ sở; có 7 ghi chú hướng dẫn cách ghi, điều khoản chấm dứt trước hạn và gia hạn.
Hình 3. Mẫu hợp đồng mượn nhà làm trụ sở công ty
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng mượn nhà làm trụ sở công ty – Word (Mẫu 4)
2.3. Mẫu hợp đồng cho mượn nhà ở chi tiết (9 điều)
Mẫu chi tiết cho nhà ở: bên cho mượn là một chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu, quyền – nghĩa vụ hai bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho mượn nhà ở, giải quyết tranh chấp, hiệu lực. Mẫu chuyển từ hợp đồng thuê nhà nên có vài điều khoản cần sửa (xem Mục 3).
Hình 4. Mẫu hợp đồng cho mượn nhà ở chi tiết (9 điều)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cho mượn nhà ở – Word (Mẫu 5)
2.4. Mẫu hợp đồng mượn nhà làm trụ sở kinh doanh (rút gọn 8 điều)
Mẫu ngắn cho hộ kinh doanh, cửa hàng: bên mượn đăng ký kinh doanh, nộp thuế, trả chi phí điện nước; không cơi nới, sửa chữa khi chưa được đồng ý. Mẫu có lỗi nhầm Bên A/Bên B và năm “201…” – sửa trước khi dùng.
Hình 5. Mẫu hợp đồng mượn nhà làm trụ sở kinh doanh (rút gọn 8 điều)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng mượn nhà rút gọn – Word (Mẫu 6)
3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng mượn nhà
Hướng dẫn theo Mẫu 1 (hình 6, 7), kèm các điều khoản cần sửa ở Mẫu 5 và Mẫu 6. Ô đánh dấu ⚠ là chỗ cần sửa.
Hình 6. Cách ghi thông tin các bên và căn nhà cho mượn
Hình 7. Cách ghi mục đích, thời hạn, quyền và nghĩa vụ
Hình 8. Mẫu 5 – chấm dứt, hiệu lực và chỗ cần sửa
Hình 9. Mẫu 6 – các lỗi nhầm cần sửa
| Mục | Cách ghi |
| Bên cho mượn | Chủ sở hữu nhà: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú; nhà là tài sản chung vợ chồng/đồng sở hữu thì các chủ sở hữu cùng ký |
| Bên mượn | Cá nhân: như trên; công ty: tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diện theo pháp luật |
| Căn nhà | Địa chỉ, số tầng, diện tích, hiện trạng; số phát hành, cơ quan cấp, ngày cấp Giấy chứng nhận |
| Mục đích | Để ở, làm trụ sở, kinh doanh… – ghi đúng mục đích thực tế, các hoạt động không được làm |
| Thời hạn | Số năm (bằng số và chữ), ngày bắt đầu; nếu không ghi thời hạn thì bên mượn trả lại khi đạt mục đích |
| Đòi lại trước hạn | Số ngày báo trước khi bên cho mượn có nhu cầu cấp bách |
| Chi phí | Ai trả điện, nước, internet, phí quản lý, sửa chữa |
| Hiệu lực, số bản | Thời điểm hiệu lực; số bản, mỗi bên giữ mấy bản |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng mượn nhà cũ | – Mẫu ghi “Căn cứ Luật nhà ở 2014” (Mẫu 2, Mẫu 3) hoặc “Bộ luật Dân sự năm 2005”: Luật Nhà ở 2014 đã được thay bằng Luật Nhà ở 2023 (hiệu lực 01/8/2024), BLDS 2005 đã được thay bằng BLDS 2015. | – “Chứng minh nhân dân”, “Hộ khẩu thường trú”: thay bằng số định danh cá nhân (thẻ căn cước/CCCD) và nơi thường trú. | – Mẫu 5 (chuyển từ mẫu thuê nhà): Điều 5 buộc “phải được công chứng” khi sửa đổi hợp đồng – pháp luật không bắt buộc; quyền “ưu tiên mua nhà đang mượn”, “lưu tại cơ quan thuế” là điều khoản của hợp đồng thuê – cân nhắc bỏ; khoản 3.2 liệt kê lẫn hành vi vi phạm với quyền của Bên A (điểm g, h) – tách lại; mẫu thiếu Quốc hiệu, tiêu ngữ. | – Mẫu 6: Điều 2 ghi “Bên A sẽ được toàn quyền sử dụng nhà” và Điều 5 ghi “sẽ được bên B tạo điều kiện cho mượn tiếp” – nhầm bên, đúng phải là Bên B được sử dụng, Bên A tạo điều kiện; năm “201…” sửa thành “20…”. | – Mẫu 1 – 3: câu “Đòi lại tài sản ngay sau khi hết thời hạn cho mượn, nếu Bên A có nhu cầu đột xuất…” gộp hai trường hợp – nên tách thành hai ý; lỗi chính tả “nhà hang”. |
4. Ví dụ hợp đồng mượn nhà đã điền
Hình 10. Ví dụ hợp đồng mượn nhà để ở (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng mượn nhà | – Kiểm tra Giấy chứng nhận và người ký có đúng là chủ sở hữu; nhà thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ý của các chủ sở hữu. | – Ghi rõ thời hạn và số ngày báo trước khi đòi lại để tránh tranh chấp khi bên cho mượn cần nhà gấp. | – Lập biên bản bàn giao hiện trạng nhà, đồ dùng kèm hợp đồng. | – Dùng hợp đồng để đăng ký cư trú hoặc đặt trụ sở doanh nghiệp: hỏi trước cơ quan tiếp nhận về giấy tờ kèm theo (bản sao Giấy chứng nhận, có cần chứng thực chữ ký hay không). |
Kết luận
Hợp đồng mượn nhà nên lập bằng văn bản theo BLDS 2015 và Luật Nhà ở 2023, ghi rõ mục đích, thời hạn, thời gian báo trước khi đòi lại và chi phí sử dụng; không bắt buộc công chứng. Khi dùng các mẫu đang lưu hành, cập nhật căn cứ và sửa các điều khoản nhầm lẫn trước khi ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/10/2026. Trường hợp có trả tiền sử dụng nhà, nên lập hợp đồng thuê nhà thay vì hợp đồng mượn nhà. |