1. Quy định pháp luật khi ở ghép
Ở ghép là nhiều người không có quan hệ gia đình cùng thuê chung một phòng, căn hộ để giảm chi phí. Về pháp lý, đây là quan hệ thuê nhà ở giữa chủ nhà và một hoặc nhiều người thuê, kèm theo thỏa thuận dân sự giữa những người ở chung.
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 475. Cho thuê lại | “Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.” |
| ⚖ Luật Nhà ở 2023 – điểm đ khoản 2, khoản 4 Điều 172 | “2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: (…) | đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê; (…) | 4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; trường hợp vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.” |
Hợp đồng về nhà ở phải lập thành văn bản, gồm họ tên, địa chỉ các bên; đặc điểm nhà ở; giá; thời hạn và phương thức thanh toán; thời hạn cho thuê; quyền và nghĩa vụ; cam kết; thời điểm hiệu lực; ngày ký và chữ ký các bên (Điều 163 Luật Nhà ở 2023 – tóm tắt). Khi nhiều người cùng đứng tên bên thuê và hợp đồng thỏa thuận cùng chịu trách nhiệm, chủ nhà có thể yêu cầu bất kỳ người nào trả toàn bộ tiền thuê:
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 1, 2 Điều 288. Thực hiện nghĩa vụ liên đới | “1. Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. | 2. Trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.” |
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – khoản 1, 2 Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú | “1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. | 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần” |
Hình 1. Ở ghép đúng luật: 3 thỏa thuận cần có
2. Tải mẫu hợp đồng ở ghép
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Cả hai đều là hợp đồng với chủ trọ; thỏa thuận giữa những người ở ghép tham khảo ví dụ tại Mục 4.
2.1. Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ dùng khi ở ghép (tối đa 04 người)
Mẫu ngắn 4 mục giữa chủ trọ (Bên A) và người thuê (Bên B): nội dung thuê, trách nhiệm hai bên, điều khoản thực hiện và bảng gia hạn. Có sẵn điều khoản giới hạn số người ở tối đa 04 người – khi ở ghép cần ghi tên từng người thuê. Hai link dưới đây là cùng một file Word.
Hình 2. Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ dùng khi ở ghép (tối đa 04 người)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ khi ở ghép – Word (link 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ khi ở ghép – Word (link 2)
2.2. Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ có ghi số lượng người ở
Mẫu 4 điều: nội dung hợp đồng (địa chỉ, diện tích, trang thiết bị, mục đích, số lượng người ở, giá, thời hạn, thanh toán), quyền và nghĩa vụ, chấm dứt hợp đồng, cam kết. Phù hợp khi nhóm ở ghép cùng ký một hợp đồng với chủ nhà. File có dòng đầu trang của website đăng tải – xóa trước khi dùng.
Hình 3. Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ có ghi số lượng người ở
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ ghi số người ở – Word
3. Hướng dẫn ghi mẫu và lỗi cần sửa
Ô đánh dấu ⚠ là chỗ mẫu ghi sai, đã cũ hoặc cần bổ sung khi ở ghép.
Hình 4. Mẫu 2.1 – thông tin các bên và giá thuê
Hình 5. Mẫu 2.1 – nghĩa vụ bên thuê và gia hạn
Hình 6. Mẫu 2.2 – thông tin các bên
Hình 7. Mẫu 2.2 – Điều 1, Điều 2 và lỗi dẫn chiếu
| Mục | Cách ghi khi ở ghép |
| Bên thuê | Ghi đủ họ tên, số định danh cá nhân, nơi cư trú, số điện thoại của từng người ở ghép; hoặc ghi 01 người đại diện và liệt kê người cùng ở |
| Phòng thuê | Địa chỉ, số phòng, diện tích, trang thiết bị (lập biên bản bàn giao kèm theo) |
| Số người ở | Ghi đúng số người; nêu rõ thêm người phải được chủ trọ đồng ý bằng văn bản |
| Giá, tiền cọc | Giá thuê/tháng, ngày nộp, người đại diện nộp; tiền cọc và cách hoàn cọc khi một người chuyển đi |
| Điện, nước, dịch vụ | Giá điện, nước, internet, phí vệ sinh và cách chia giữa người ở ghép |
| Thời hạn, chấm dứt | Thời hạn thuê; báo trước ít nhất 30 ngày khi đơn phương chấm dứt (trừ khi thỏa thuận khác); thay người ở ghép |
| Chữ ký | Chủ trọ và tất cả người ở ghép cùng ký, mỗi người giữ 01 bản |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 2.1: còn “CMND/CCCD”, “Thường trú tại” – ghi số định danh cá nhân, nơi cư trú; lỗi chính tả “kiếm trúc” (kiến trúc), “gia han”; câu “gia hạn hợp đồng bằng miệng” – nên lập phụ lục gia hạn bằng văn bản. | – Mẫu 2.2: in sẵn “Hà Nội, ngày…”; còn “CMND”, “Hộ khẩu”; mục 1.3 ghi điện, nước, phí vệ sinh “bên A sẽ phải tự thanh toán” – sửa cho đúng bên trả; dẫn chiếu “khoản 1 Điều 103 của Luật Nhà ở” là Luật Nhà ở 2014 đã hết hiệu lực – nay là Điều 172 Luật Nhà ở 2023; “quy định tại điều 2” nhưng chấm dứt hợp đồng nằm ở Điều 3. | – Cả hai mẫu chỉ có 01 dòng cho Bên B – ở ghép phải bổ sung dòng cho từng người. | – Nhiều mẫu thuê phòng trọ khác có điều khoản bên thuê “không được cho người khác cùng sử dụng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào” – nếu ký mẫu này mà vẫn đưa người vào ở ghép là vi phạm hợp đồng. | – Không nhầm “hợp đồng ở ghép” với hợp đồng cho thuê lại: người thuê chính tự cho người khác thuê lại để thu tiền phải được chủ nhà đồng ý (Điều 475 Bộ luật Dân sự). |
4. Ví dụ thỏa thuận ở ghép đã điền
Thỏa thuận giữa những người ở ghép là văn bản dân sự tự lập, không có mẫu bắt buộc. Ví dụ dưới đây kèm theo hợp đồng thuê phòng đã ký với chủ trọ.
Hình 8. Ví dụ thỏa thuận ở ghép giữa 3 người thuê chung một phòng (dữ liệu giả định)
| Lưu ý trước khi ký | – Xem sổ đỏ hoặc giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của chủ trọ; nếu người ký là người thuê chính, cần văn bản đồng ý của chủ nhà. | – Chụp ảnh, lập biên bản tình trạng phòng và đồ dùng khi nhận phòng để làm căn cứ hoàn cọc. | – Chuyển tiền thuê qua tài khoản, ghi nội dung rõ ràng; giữ biên nhận tiền cọc. | – Khi một người chuyển đi, lập biên bản xác nhận phần tiền cọc được hoàn và người thay thế (nếu có). |
Kết luận
Ở ghép an toàn cần hai lớp văn bản: hợp đồng thuê với chủ trọ ghi đủ số người, tên từng người thuê và sự đồng ý của chủ nhà; thỏa thuận giữa những người ở ghép về chia tiền thuê, tiền cọc, điện nước và việc chuyển đi. Mẫu tải về cần sửa các lỗi nêu tại Mục 3 trước khi ký, và mỗi người nhớ đăng ký tạm trú. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Đối chiếu quy định hiện hành và thỏa thuận cụ thể với chủ nhà trước khi ký. |