1. Hợp đồng thiết kế kiến trúc là gì? Quy định cần biết
Thiết kế kiến trúc là một loại dịch vụ kiến trúc. Khi thuê công ty hoặc kiến trúc sư thiết kế nhà, chủ đầu tư ký hợp đồng tư vấn thiết kế – một loại hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh của Luật Xây dựng 2025, Luật Kiến trúc 2019 và Bộ luật Dân sự 2015.
| ⚖ Luật Xây dựng 2025 – khoản 1 Điều 80, khoản 1 và khoản 4 Điều 82 | “1. Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.” (khoản 1 Điều 80) | “1. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây: a) Hợp đồng tư vấn xây dựng; …” (khoản 1 Điều 82) | “4. Nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây: a) Căn cứ pháp lý áp dụng; b) Luật và ngôn ngữ áp dụng; c) Nội dung và khối lượng công việc; d) Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao; đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng; e) Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng; g) Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên; h) Sửa đổi hợp đồng xây dựng; i) Quyền và nghĩa vụ của các bên; k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng; l) Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng; m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng; n) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản; o) Các nội dung khác.” (khoản 4 Điều 82) |
Hình 1. Các bước công việc và điều khoản nên có trong hợp đồng thiết kế kiến trúc
| ⚖ Luật Kiến trúc 2019 – khoản 1, khoản 2 Điều 21. Điều kiện hành nghề kiến trúc | “1. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc, cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này. | 2. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân.” |
| ⚖ Luật Xây dựng 2025 – Điều 35 (trích quyền, nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn thiết kế) | “1. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các quyền sau đây: a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao; b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật; … | 2. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng xây dựng; b) Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc theo hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật; … d) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợp, kết quả và chất lượng không bảo đảm theo yêu cầu và vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư; …” |
2. Tải mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc
Mẫu là file Word (.docx), tải trực tiếp; ba link dưới đây cùng một mẫu, chọn link nào tải nhanh hơn.
2.1. Mẫu hợp đồng tư vấn và thiết kế kiến trúc nhà ở
Mẫu 4 trang, 5 điều, dùng cho chủ nhà thuê công ty tư vấn thiết kế nhà ở riêng lẻ: nội dung công việc theo 3 giai đoạn (thiết kế cơ sở ban đầu, thiết kế kỹ thuật triển khai chi tiết, giám sát quyền tác giả), hồ sơ thiết kế bàn giao, giá trị hợp đồng tính theo diện tích × đơn giá, thanh toán 2 đợt, trách nhiệm hai bên, điều khoản loại trừ, điều khoản chung. Trước khi dùng cần sửa căn cứ pháp lý, tên gọi các bên và bổ sung điều khoản phạt vi phạm, giải quyết tranh chấp (Mục 3).
Hình 2. Mẫu hợp đồng tư vấn và thiết kế kiến trúc nhà ở
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thiết kế kiến trúc (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thiết kế kiến trúc (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thiết kế kiến trúc (Mẫu 3)
3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng thiết kế kiến trúc
Hướng dẫn theo mẫu tại Mục 2.1; các điểm đánh dấu ⚠ là chỗ cần sửa hoặc bổ sung.
Hình 3. Cách ghi căn cứ pháp lý và thông tin các bên
Hình 4. Cách ghi nội dung, phạm vi công việc thiết kế
Hình 5. Cách ghi hồ sơ bàn giao, giá trị hợp đồng và thanh toán
Hình 6. Cách ghi trách nhiệm hai bên và điều khoản chung
| Mục | Cách ghi |
| Căn cứ | Bộ luật Dân sự 2015; Luật Xây dựng 2025; Luật Kiến trúc 2019 |
| Bên giao thầu (A) | Chủ đầu tư: cá nhân ghi họ tên, số định danh cá nhân; tổ chức ghi tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện |
| Bên nhận thầu (B) | Tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện; họ tên, số chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người chủ trì thiết kế |
| Công trình | Địa chỉ, loại công trình, số tầng, diện tích đất, tổng diện tích sàn dự kiến |
| Phạm vi, tiến độ | Từng bước: ý tưởng – xin phép – kỹ thuật thi công; số ngày mỗi bước; số lần chỉnh sửa miễn phí |
| Giá trị | Diện tích sàn × đơn giá/m² hoặc trọn gói; đã gồm VAT hay chưa; cách tính khi diện tích thay đổi |
| Thanh toán | Số đợt, tỷ lệ, mốc (ký, duyệt phương án, bàn giao); hình thức chuyển khoản |
| Hồ sơ bàn giao | Danh mục bản vẽ, số bộ bản in, file PDF/DWG |
| Giám sát tác giả | Số lần, thời lượng, phí phát sinh khi vượt |
| Quyền sử dụng bản vẽ | Phạm vi sử dụng của chủ đầu tư; quyền tác giả của bên thiết kế |
| Vi phạm, tranh chấp | Mức phạt chậm tiến độ, chậm thanh toán; bồi thường do lỗi thiết kế; Tòa án hoặc trọng tài |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc cũ | – Mẫu chỉ ghi “Căn cứ Bộ luật Dân sự” không nêu năm: ghi Bộ luật Dân sự 2015, Luật Xây dựng 2025 (hiệu lực từ 01/7/2026, thay Luật Xây dựng 2014) và Luật Kiến trúc 2019. | – Mẫu gọi các bên là “bên giao thi công”, “bên nhận thi công”: đây là hợp đồng thiết kế – ghi “bên giao thầu”, “bên nhận thầu” (hoặc chủ đầu tư, bên tư vấn thiết kế). | – Mẫu ghi “Mã số thuế”, “Fax”: ghi mã số doanh nghiệp; cá nhân ghi số định danh cá nhân. | – Mẫu dẫn “thanh toán theo đúng quy định điều 3” và mục 3.4 ghi bên A tự thông báo cho bên A: sửa thành Điều 2 và “bên B thông báo cho bên A”. | – Mẫu thiếu điều khoản phạt vi phạm, bồi thường, giải quyết tranh chấp, quyền sử dụng bản vẽ: bổ sung trước khi ký. |
4. Ví dụ hợp đồng thiết kế kiến trúc đã điền
Hình 7. Ví dụ hợp đồng thiết kế kiến trúc nhà ở riêng lẻ (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng thiết kế kiến trúc | – Kiểm tra chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người chủ trì thiết kế. | – Ghi rõ số lần chỉnh sửa miễn phí và cách tính phí khi thay đổi phương án. | – Thỏa thuận cụ thể hồ sơ bàn giao (bản in, file) và quyền sử dụng bản vẽ. | – Nếu sau này giao luôn bên thiết kế thi công, ghi điều kiện khấu trừ phí thiết kế. |
Kết luận
Hợp đồng thiết kế kiến trúc là hợp đồng tư vấn xây dựng, cần lập bằng văn bản, ghi rõ phạm vi thiết kế, tiến độ, giá, thanh toán, hồ sơ bàn giao và trách nhiệm khi thiết kế sai. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/10/2026. Công trình thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải tuân thủ quy định riêng về hợp đồng xây dựng. |