Hợp Đồng Thuê Địa Điểm Dạy Thêm Ngoài Nhà Trường 2026 – Tải Word

Super Admin •Cập nhật: 7/10/2026
Tải mẫu hợp đồng thuê địa điểm dạy học thêm ngoài nhà trường bản Word. Cách ghi, điều kiện cơ sở dạy thêm theo Thông tư 29/2024 sửa đổi 2026, lỗi cần sửa, ví dụ đã điền.

1. Căn cứ pháp lý về thuê địa điểm dạy thêm

Hợp đồng thuê địa điểm dạy thêm là hợp đồng thuê tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015. Điều kiện để địa điểm đó được dùng dạy thêm do Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định – Thông tư này vừa được sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026, có hiệu lực từ 15/5/2026. Các trích dẫn dưới đây theo bản đăng Công báo.

⚖ Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT – Điều 6 (sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT)“1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;b) Công khai, cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).2. Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.3. Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm tuân thủ quy tắc ứng xử của nhà giáo theo quy định, có trách nhiệm báo cáo với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức dạy thêm, mối quan hệ với chủ thể đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm, thời gian tham gia dạy thêm trước khi bắt đầu và cập nhật kịp thời khi có thay đổi đối với các nội dung đã báo cáo, bảo đảm minh bạch, phòng ngừa xung đột lợi ích trong hoạt động dạy thêm.”


⚖ Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT – khoản 3 Điều 12 (trách nhiệm UBND cấp xã, sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT)“3. Thực hiện theo dõi, kiểm tra và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo đúng thẩm quyền được pháp luật quy định.”


⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 472; Luật Nhà ở 2023 – trích khoản 2 Điều 164“Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.”“2. … thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. …”


Điểm mới từ 15/5/2026– Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT viết lại Điều 6: giáo viên đang dạy ở trường khi dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo Hiệu trưởng cả “mối quan hệ với chủ thể đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm” và địa điểm dạy thêm.– Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, ngoại ngữ tăng cường, STEM/STEAM, năng lực số, AI, kỹ năng sống… không thuộc nội dung chương trình các môn học thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định về dạy thêm (khoản 1 Điều 2 sửa đổi).– Mẫu số 03 (báo cáo của giáo viên) thay “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu” và bổ sung mục “Mối quan hệ với chủ thể đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm” (Điều 10 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT).


Hình 1. Cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường cần đáp ứng gì

2. Tải mẫu hợp đồng thuê địa điểm dạy thêm

Các file dưới đây tải trực tiếp bản Word, không cần đăng nhập. Mỗi mẫu một ảnh minh họa.

2.1. Mẫu hợp đồng thuê nhà làm địa điểm dạy thêm, học thêm

Mẫu 9 điều, mục đích thuê in sẵn “làm địa điểm kinh doanh dạy thêm, học thêm”: đối tượng (nhà, diện tích, thiết bị); giá thuê và thanh toán; thời hạn, giao nhà, mục đích; quyền và nghĩa vụ hai bên (kèm các căn cứ đơn phương chấm dứt, báo trước 30 ngày); vi phạm; các trường hợp chấm dứt; cam kết. Bên thuê để dạng cá nhân – cần sửa thành hộ kinh doanh/doanh nghiệp đã đăng ký.

Hình 2. Mẫu hợp đồng thuê nhà làm địa điểm dạy thêm, học thêm

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê nhà làm địa điểm dạy thêm, học thêm

2.2. Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh 10 điều (bên thuê là doanh nghiệp, trung tâm)

Dùng khi bên thuê là doanh nghiệp (trung tâm giáo dục, công ty) có mã số doanh nghiệp: đối tượng, giá, thời hạn – giao nhà, quyền và nghĩa vụ, quyền tiếp tục thuê khi chủ nhà chết hoặc bán nhà, chấm dứt, cam kết. Mẫu chưa ghi mục đích dạy thêm – phải bổ sung tại Điều 1. Hai link là cùng một file.

Hình 3. Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh 10 điều (bên thuê là doanh nghiệp, trung tâm)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê nhà kinh doanh 10 điều

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê nhà kinh doanh 10 điều - bản dự phòng

3. Hướng dẫn ghi và lỗi cần sửa

Ảnh chú thích lấy từ mẫu thuê nhà làm địa điểm dạy thêm (mục 2.1); ô ⚠ là chỗ cần sửa trước khi ký.

Hình 4. Các bên và nhà thuê

Hình 5. Giá thuê, thời hạn, mục đích thuê

Hình 6. Chấm dứt hợp đồng, nghĩa vụ của bên thuê

Điều khoảnCách ghi
Bên cho thuêChủ sở hữu nhà: họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú, số Giấy chứng nhận; nhà đồng sở hữu ghi đủ các chủ hoặc kèm văn bản ủy quyền
Bên thuêTên hộ kinh doanh/doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp; người đại diện, chủ hộ
Địa điểmĐịa chỉ, tầng, diện tích, số phòng học, khu vệ sinh, lối thoát hiểm; thiết bị bàn giao (biên bản kèm ảnh)
Mục đích“Làm địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm của [tên cơ sở]”; quyền treo biển, niêm yết thông tin theo Mẫu số 02
Giá thuê, cọcBằng số và chữ, kỳ trả; điện nước theo đồng hồ riêng; đặt cọc và điều kiện hoàn trả; ai kê khai, nộp thuế cho thuê
An toàn, PCCCBên cho thuê bảo đảm kết cấu, điện; bên thuê trang bị phương tiện PCCC, giữ an ninh trật tự, vệ sinh, giờ học phù hợp khu dân cư
Chấm dứtKhông trả tiền từ 03 tháng, sai mục đích, tự ý cải tạo, bị đình chỉ hoạt động do vi phạm; báo trước ít nhất 30 ngày


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Mục đích thuê ghi “địa điểm kinh doanh dạy thêm, học thêm của hộ gia đình ông/bà…”, trong khi bên thuê chỉ có thông tin cá nhân: cơ sở dạy thêm có thu tiền phải đăng ký kinh doanh, nên ghi tên hộ kinh doanh/doanh nghiệp và số đăng ký.– Hai mục cùng số “3.2” (thời điểm giao nhà và mục đích thuê); tiêu đề Điều 3 vẫn ghi “giao nhận nhà ở”.– Còn “CMND/CCCD … Ngày cấp, Nơi cấp”, “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà” – sửa theo giấy tờ hiện hành.– Nghĩa vụ của bên thuê chỉ nêu “an ninh trật tự trong khu vực cư trú” – nên bổ sung trách nhiệm PCCC, an toàn cho học sinh, công khai thông tin cơ sở dạy thêm.– Mẫu thuê nhà kinh doanh 10 điều chưa có mục đích dạy thêm; mục quyền của hai bên thiếu câu dẫn nên các căn cứ đơn phương chấm dứt bị ghi như “quyền”.– Không nhầm với hợp đồng thuê giáo viên dạy thêm (hợp đồng lao động/dịch vụ giữa cơ sở dạy thêm và người dạy) hay hợp đồng thuê nhà làm trường mầm non (điều kiện riêng của cơ sở giáo dục mầm non).


4. Ví dụ hợp đồng thuê địa điểm dạy thêm đã điền

Hình 7. Ví dụ hợp đồng thuê địa điểm dạy thêm đã điền (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi thuê địa điểm dạy thêm– Đăng ký kinh doanh trước, rồi dùng địa chỉ thuê làm địa điểm dạy thêm; thông tin địa điểm phải khớp với nội dung công khai theo Mẫu số 02.– Kiểm tra lối thoát hiểm, hệ thống điện, phương tiện chữa cháy; tránh phòng kín, tầng hầm, lối đi hẹp khi số học sinh đông.– Nếu chủ nhà, người dạy và chủ cơ sở dạy thêm có quan hệ với giáo viên đang dạy ở trường, giáo viên phải báo cáo Hiệu trưởng theo khoản 3 Điều 6.– Thỏa thuận giờ học, chỗ để xe của học sinh, phụ huynh để tránh ảnh hưởng hàng xóm.

Kết luận

Hợp đồng thuê địa điểm dạy học thêm ngoài nhà trường là hợp đồng thuê nhà theo Bộ luật Dân sự 2015, cần ghi rõ bên thuê là cơ sở dạy thêm đã đăng ký kinh doanh, mục đích dạy thêm, số phòng, lối thoát hiểm và trách nhiệm an toàn, phòng cháy. Từ 15/5/2026, Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT đã sửa Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT – cần đối chiếu khi đăng ký và công khai địa điểm. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/10/2026. Đối chiếu Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT (đã sửa đổi), quy định về dạy thêm, học thêm của địa phương và Bộ luật Dân sự 2015 trước khi ký hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Có mẫu hợp đồng thuê địa điểm dạy thêm do Bộ Giáo dục ban hành không?
Không. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT chỉ ban hành các mẫu về đăng ký, công khai, báo cáo; hợp đồng thuê địa điểm do các bên tự thỏa thuận theo Bộ luật Dân sự 2015.
2. Dạy thêm tại nhà thuê có phải đăng ký kinh doanh không?
Có, nếu tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT).
3. Giáo viên đang dạy ở trường có được thuê nhà để dạy thêm không?
Giáo viên được tham gia dạy thêm ngoài nhà trường nhưng phải tuân thủ quy tắc ứng xử và báo cáo Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức, mối quan hệ với chủ cơ sở dạy thêm, thời gian dạy (khoản 3 Điều 6).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →