1. Điều kiện nhập hộ khẩu (đăng ký thường trú) vào nhà thuê
Luật Cư trú 2020 không còn dùng sổ hộ khẩu; việc “nhập hộ khẩu” được hiểu là đăng ký thường trú, thông tin cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Người thuê nhà được đăng ký thường trú tại nhà thuê khi đáp ứng khoản 3 Điều 20 và nộp đủ hồ sơ theo khoản 3 Điều 21 Luật Cư trú 2020.
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – khoản 3 Điều 20 (điều kiện) | “3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây: | a) Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó; | b) Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.” |
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – khoản 3 Điều 21 (hồ sơ) | “3. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này bao gồm: | a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; | b) Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; | c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.” |
| ⚖ Nghị định 154/2024/NĐ-CP – điểm l khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 5 | “2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau: … l) Hợp đồng, văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; … | 3. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau: a) Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì văn bản đó không phải công chứng hoặc chứng thực; … | 4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú là một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này trong đó có thể hiện diện tích nhà ở; b) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.” |
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – khoản 3 Điều 22; điểm e, h khoản 1 Điều 24 (trích) | “3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú …” (Điều 22). | “1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú: … e) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này; … h) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; …” (Điều 24). |
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – trích khoản 3 Điều 38 | “3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. …” |
Hình 1. Thuê nhà để đăng ký thường trú khác gì đăng ký tạm trú
2. Tải mẫu hợp đồng thuê nhà để nhập hộ khẩu
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập; mỗi mẫu một ảnh minh họa. Mẫu 2.3 do Ban biên tập soạn để bổ sung vào hợp đồng thuê đang có.
2.1. Mẫu hợp đồng thuê nhà có điều khoản đồng ý cho bên thuê đăng ký thường trú
Hợp đồng thuê nhà ở 10 điều: nhà và tài sản cho thuê, bàn giao, thời hạn, đặt cọc, tiền thuê, thanh toán, quyền – nghĩa vụ hai bên, đơn phương chấm dứt. Điểm quan trọng nằm ở nghĩa vụ của bên cho thuê: “Đồng ý cho bên thuê nhà đăng ký hộ khẩu thường trú tại nhà thuê”. Cần sửa căn cứ, giấy tờ tùy thân và bổ sung diện tích sàn trước khi công chứng (xem Mục 3).
Hình 2. Mẫu hợp đồng thuê nhà có điều khoản đồng ý cho bên thuê đăng ký thường trú
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê nhà để nhập hộ khẩu
2.2. Mẫu hợp đồng cho ở nhờ để đăng ký thường trú (không thu tiền)
Dùng khi chủ nhà cho người thân, người quen ở mà không lấy tiền thuê: mẫu một trang ghi bên cho ở nhờ, bên ở nhờ, địa chỉ, thời hạn, số người, diện tích và cam kết bên ở nhờ chỉ được ở, đăng ký cư trú, không tranh chấp nhà.
Hình 3. Mẫu hợp đồng cho ở nhờ để đăng ký thường trú (không thu tiền)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cho ở nhờ
2.3. Mẫu phụ lục hợp đồng thuê nhà – đồng ý cho bên thuê đăng ký thường trú
Dùng khi đã ký hợp đồng thuê nhưng hợp đồng chưa có điều khoản cho đăng ký thường trú, hoặc chưa ghi diện tích sàn, số người. Phụ lục ký cùng chủ sở hữu (cả vợ, chồng nếu là tài sản chung) và công chứng, chứng thực cùng hợp đồng.
Hình 4. Mẫu phụ lục đồng ý cho bên thuê đăng ký thường trú (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ – Về việc đồng ý cho bên thuê đăng ký thường trú. Số: …/PL kèm Hợp đồng thuê nhà số … ký ngày … | Bên cho thuê (Bên A – chủ sở hữu): họ tên, số định danh cá nhân (cả vợ/chồng nếu nhà là tài sản chung), địa chỉ. Bên thuê (Bên B): họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú hiện tại. | Điều 1. Nhà cho thuê: địa chỉ; Giấy chứng nhận số … cấp ngày …; tổng diện tích sàn sử dụng để ở: … m². | Điều 2. Đồng ý cho đăng ký thường trú: Bên A đồng ý cho Bên B và các thành viên … (họ tên, số định danh, quan hệ) đăng ký thường trú tại nhà thuê; □ lập hộ mới □ nhập vào hộ của … | Điều 3. Diện tích bình quân: tổng số người đăng ký thường trú tại nhà … người; bình quân … m² sàn/người (không thấp hơn mức HĐND cấp tỉnh quy định và không thấp hơn 08 m² sàn/người). | Điều 4. Khi chấm dứt thuê: Bên B đăng ký thường trú tại chỗ ở mới; Bên A □ đồng ý □ không đồng ý cho Bên B giữ đăng ký thường trú tại nhà. | Điều 5. Hiệu lực: là bộ phận không tách rời của hợp đồng thuê; có hiệu lực kể từ ngày được công chứng/chứng thực. Ký: Bên A – Bên B; lời chứng của công chứng viên hoặc chứng thực. |
3. Hướng dẫn ghi và lỗi cần sửa
Hình 5. Mẫu hợp đồng thuê nhà để nhập hộ khẩu – cách ghi trang 1
Hình 6. Điều khoản đồng ý cho đăng ký thường trú
Hình 7. Mẫu hợp đồng cho ở nhờ – điểm cần sửa
| Phần | Cách ghi |
| Căn cứ | Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nhà ở 2023; không cần Luật Thương mại |
| Bên cho thuê | Chủ sở hữu ghi trên Giấy chứng nhận; nhà là tài sản chung thì đủ các đồng sở hữu ký; số định danh cá nhân, nơi thường trú |
| Bên thuê | Họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú hiện tại; danh sách người cùng đăng ký thường trú |
| Nhà cho thuê | Địa chỉ đúng tên xã/phường, tỉnh/thành phố hiện hành; Giấy chứng nhận số, ngày cấp; diện tích sàn sử dụng để ở |
| Thời hạn, giá thuê | Thời hạn thuê, giá, đặt cọc, thanh toán như hợp đồng thuê thông thường |
| Đồng ý thường trú | Câu rõ ràng: “Bên A đồng ý cho Bên B (và …) đăng ký thường trú tại nhà thuê”; lập hộ mới hay nhập vào hộ của ai |
| Khi chấm dứt thuê | Bên B đăng ký thường trú nơi mới; có cho giữ đăng ký thường trú hay không |
| Công chứng | Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã trước khi nộp hồ sơ |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 2.1 căn cứ “Luật Thương mại số 36/2005/QH11” – thuê nhà để ở giữa cá nhân không phải hoạt động thương mại; nên thay bằng Luật Nhà ở 2023. | – Mẫu 2.1 ghi “CMND số … Cơ quan cấp … Ngày cấp”, “Nơi ĐKTT”, “đăng ký hộ khẩu thường trú” – sửa thành số định danh cá nhân, nơi thường trú, “đăng ký thường trú”. | – Mẫu 2.1 chỉ có diện tích đất và diện tích căn nhà, không có diện tích sàn để ở và số người – cơ quan đăng ký cư trú cần thông tin này để tính 08 m² sàn/người; bổ sung bằng phụ lục 2.3. | – Mẫu 2.1 còn lỗi chính tả “Đặc cọc”, “thành toán”, “hai bên cũng ký kết” và câu “nội quy phòng trọ” – sửa trước khi công chứng. | – Mẫu 2.2 ghi “Có hộ khẩu thường trú tại”, thiếu số định danh cá nhân, tự gọi là “Biên bản này” – sửa thành “Hợp đồng này”, ghi số định danh, nơi thường trú. | – Hợp đồng thuê chỉ ký tay vẫn có hiệu lực (khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023), dùng được để đăng ký tạm trú; nhưng để đăng ký thường trú phải công chứng hoặc chứng thực. | – Không nhầm “chủ hộ” với “chủ sở hữu”: nhập vào hộ đang có thì cần cả hai đồng ý; lập hộ mới tại nhà thuê thì cần chủ sở hữu đồng ý. |
4. Ví dụ phụ lục đồng ý đăng ký thường trú
Hình 8. Ví dụ phụ lục đồng ý cho bên thuê đăng ký thường trú (dữ liệu giả định)
Trong ví dụ, nhà có 96 m² sàn để ở, 3 người đăng ký thường trú: 96 : 3 = 32 m² sàn/người, cao hơn mức tối thiểu 08 m² (nếu HĐND tỉnh quy định mức cao hơn thì so với mức đó). Vợ chồng chủ nhà cùng ký vì nhà là tài sản chung; phụ lục có hiệu lực khi công chứng.
| Lưu ý khi nộp hồ sơ | – Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cư trú nơi có nhà thuê, trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID; thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc. | – Chủ sở hữu có thể ghi ý kiến đồng ý ngay trên tờ khai thay đổi thông tin cư trú hoặc bằng văn bản riêng; phụ lục 2.3 là văn bản đồng ý đó. | – Kiểm tra mức diện tích tối thiểu do HĐND tỉnh, thành phố nơi có nhà quy định – nhiều nơi cao hơn 08 m² sàn/người. | – Khi hết thuê, nếu chủ nhà không đồng ý cho giữ đăng ký thường trú, người thuê có thể bị xóa đăng ký thường trú (điểm h khoản 1 Điều 24) – cần sớm đăng ký nơi ở mới. |
Kết luận
Hợp đồng thuê nhà để nhập hộ khẩu cần có điều khoản chủ sở hữu đồng ý cho bên thuê đăng ký thường trú, thông tin diện tích sàn và số người để bảo đảm tối thiểu 08 m² sàn/người, và phải được công chứng hoặc chứng thực. Dùng mẫu 2.1 (hoặc mẫu cho ở nhờ 2.2), bổ sung phụ lục 2.3 khi hợp đồng còn thiếu. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/10/2026. Đối chiếu Luật Cư trú 2020, Nghị định 154/2024/NĐ-CP và quy định về diện tích tối thiểu của HĐND tỉnh, thành phố nơi có nhà trước khi làm hồ sơ. |