1. Căn cứ pháp lý về cho thuê rừng
Thuê rừng là việc Nhà nước cho thuê rừng thông qua quyết định hành chính và hợp đồng thuê rừng; không phải giao dịch thuê tài sản thông thường giữa các cá nhân. Đối tượng, loại rừng được thuê do Luật Lâm nghiệp quy định; thẩm quyền đã thay đổi khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp từ 01/7/2025.
| ⚖ Luật Lâm nghiệp 2017 – Điều 17 | “Nhà nước cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng trả tiền thuê rừng một lần hoặc hằng năm để sản xuất lâm nghiệp; sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.” |
| ⚖ Nghị định 131/2025/NĐ-CP – khoản 3 Điều 13 (thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã) | “3. Cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 23 và điểm d khoản 2 Điều 102 Luật Lâm nghiệp, khoản 3 Điều 36 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và quy định của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.” |
| Tóm tắt thẩm quyền (Điều 23 Luật Lâm nghiệp sửa đổi bởi Điều 248 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 131/2025/NĐ-CP) | – Tổ chức thuê rừng: UBND cấp tỉnh quyết định cho thuê rừng. | – Hộ gia đình, cá nhân thuê rừng: trước 01/7/2025 là UBND cấp huyện; từ 01/7/2025 là Chủ tịch UBND cấp xã. | – Mẫu hợp đồng: Mẫu số 12 Phụ lục II Nghị định 91/2024/NĐ-CP (thay Mẫu số 08 của Nghị định 156/2018/NĐ-CP bản gốc). | (Nội dung tóm tắt, không phải trích nguyên văn.) |
Hình 1. Thẩm quyền cho thuê rừng và nội dung chính của hợp đồng thuê rừng
2. Tải Mẫu số 12 hợp đồng thuê rừng
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Mẫu số 12 – Hợp đồng thuê rừng (Phụ lục II Nghị định 91/2024/NĐ-CP)
Mẫu Nhà nước cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng sau khi có quyết định cho thuê rừng: căn cứ pháp lý, bên cho thuê – bên thuê, 8 điều về diện tích, thời hạn, tiền thuê, mục đích sử dụng, quyền nghĩa vụ, chấm dứt, tài sản gắn liền với đất, số bản. Ba link cùng nội dung; nhiều chú thích còn theo chính quyền 3 cấp cần cập nhật (xem Mục 3).
Hình 2. Mẫu số 12 – Hợp đồng thuê rừng (Phụ lục II Nghị định 91/2024/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 12 – Word (.doc), nguồn 1
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 12 – Word (.doc), nguồn 2
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 12 – Word (.doc), nguồn 3
3. Hướng dẫn ghi và lỗi cần cập nhật
Ảnh chú thích lấy từ chính file Mẫu số 12 tải về; ô ⚠ là chỗ cần ghi theo quy định hiện hành.
Hình 3. Mẫu số 12 – các bên, căn cứ, diện tích, thời hạn
Hình 4. Mẫu số 12 – tiền thuê, sử dụng rừng, chấm dứt
Hình 5. Mẫu số 12 – hiệu lực, chữ ký và chú thích
| Mục | Cách ghi |
| Căn cứ | Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025; Luật Lâm nghiệp 2017; Luật Đất đai 2024; Nghị định 156/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP; Nghị định 131/2025/NĐ-CP; số, ngày quyết định cho thuê rừng |
| Bên cho thuê | Hộ gia đình, cá nhân: UBND cấp xã, đại diện là Chủ tịch; tổ chức: cơ quan cấp tỉnh theo phân công |
| Bên thuê | Cá nhân: họ tên, năm sinh, số căn cước; hộ gia đình: chữ “Hộ”, người đại diện và vợ/chồng; tổ chức: tên, trụ sở, người đại diện, tài khoản |
| Diện tích, vị trí | Số m²/ha bằng số và chữ; tiểu khu, khoảnh, lô; xã/phường, tỉnh/thành phố |
| Thời hạn, tiền thuê | Khớp quyết định cho thuê rừng; giá đồng/m²/năm, ổn định 05 năm; phương thức, nơi nộp |
| Số bản | 04 bản: mỗi bên 01 bản, gửi cơ quan thuế và kho bạc nhà nước |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Căn cứ “Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 … sửa đổi 2019”: luật này đã được thay thế – ghi Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025; điền số Nghị định 91/2024/NĐ-CP vào dòng nghị định sửa đổi đang để trống. | – Chú thích (2) ghi bên cho thuê là “Chủ tịch UBND cấp huyện” và “Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”: từ 01/7/2025 không còn cấp huyện; hộ gia đình, cá nhân do Chủ tịch UBND cấp xã cho thuê; Sở nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường. | – Chú thích (4) “hộ khẩu thường trú”, chú thích (5) “huyện, quận, thị xã”; Điều 3 “Giấy chứng nhận đầu tư”; Điều 5 “phát mại tài sản” – sửa thành nơi thường trú, đơn vị hành chính 2 cấp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, xử lý tài sản. | – Không dùng mẫu căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004, Nghị định 23/2006/NĐ-CP hoặc Luật Đất đai 2013 – đã hết hiệu lực. | – Không nhầm hợp đồng thuê rừng (Nhà nước cho thuê) với hợp đồng cho thuê môi trường rừng (chủ rừng cho thuê để du lịch sinh thái, trồng dược liệu) hay hợp đồng thuê quyền sử dụng đất rừng giữa các cá nhân. |
4. Ví dụ hợp đồng thuê rừng đã điền
Hình 6. Ví dụ hợp đồng thuê rừng đã điền (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng thuê rừng | – Kiểm tra quyết định cho thuê rừng: diện tích, vị trí, thời hạn, mục đích phải khớp với hợp đồng. | – Đính kèm bản đồ, biểu thống kê vị trí, ranh giới khu rừng thuê nếu có. | – Giá thuê chỉ ổn định 05 năm, sau đó tính lại theo quy định về thu tiền thuê rừng. | – Trả rừng trước hạn phải làm thủ tục thu hồi rừng; hoàn thiện thủ tục thuê đất tương ứng theo pháp luật đất đai. |
Kết luận
Hợp đồng thuê rừng lập theo Mẫu số 12 Nghị định 91/2024/NĐ-CP sau khi có quyết định cho thuê rừng. Từ 01/7/2025, bên cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân là UBND cấp xã; khi dùng mẫu cần cập nhật căn cứ, tên cơ quan và đơn vị hành chính. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/10/2026. Đối chiếu Luật Lâm nghiệp, Nghị định 156/2018/NĐ-CP (đã sửa đổi) và Nghị định 131/2025/NĐ-CP trước khi ký hợp đồng. |