1. Hợp đồng thuê xe là gì?
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản | “Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.” |
Thuê xe tự lái, thuê xe máy là hợp đồng thuê tài sản. Thuê xe có kèm lái xe vẫn được nhiều bên ký dưới tên “hợp đồng thuê xe”; còn khi thuê xe tải để chở hàng, thực chất là hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Bên cho thuê là doanh nghiệp kinh doanh thì hợp đồng đồng thời áp dụng Luật Thương mại 2005.
Hình 1. Checklist trước khi ký hợp đồng thuê xe
2. Tải mẫu hợp đồng thuê xe
Các mẫu dưới đây là file Word hoặc Google Docs (chọn Tệp > Tải xuống > Microsoft Word). Mỗi nhóm có ảnh trang đầu để chọn đúng mẫu.
2.1. Mẫu hợp đồng thuê xe ô tô tự lái
Bên thuê tự lái xe; có phần đặc điểm xe, giấy đăng ký, kiểm định, giấy phép lái xe của bên thuê và cam đoan của các bên. Mẫu 1, 2 cùng một bản.
Hình 2. Mẫu hợp đồng thuê xe ô tô tự lái
⬇ Tải mẫu: Thuê xe tự lái
2.2. Mẫu hợp đồng thuê xe ô tô có lái xe
Doanh nghiệp thuê xe kèm lái xe theo tháng; bên cho thuê trả lương lái xe. Mẫu 1, 2 cùng một bản.
Hình 3. Mẫu hợp đồng thuê xe ô tô có lái xe
⬇ Tải mẫu: Thuê xe có lái xe
2.3. Mẫu hợp đồng thuê xe ô tô (cá nhân, tổ chức)
Có sẵn phần ghi cho bên cho thuê là tổ chức hoặc cá nhân; đủ điều khoản quyền, nghĩa vụ, giải quyết tranh chấp.
Hình 4. Mẫu hợp đồng thuê xe ô tô
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê xe ô tô
2.4. Mẫu hợp đồng thuê xe máy
Thuê xe máy theo ngày, theo tháng; có phần CCCD, giấy phép lái xe, tiền đặt cọc.
Hình 5. Mẫu hợp đồng thuê xe máy
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê xe máy
2.5. Mẫu hợp đồng thuê xe du lịch
Thuê xe đưa đón, tham quan theo chuyến; ghi lộ trình, số khách, thời gian.
Hình 6. Mẫu hợp đồng thuê xe du lịch
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê xe du lịch
2.6. Mẫu hợp đồng thuê xe tải chở hàng (vận chuyển hàng hóa)
Khi thuê xe tải kèm dịch vụ chở hàng, các bên thực chất ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
Hình 7. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa (thuê xe tải)
⬇ Tải mẫu: Thuê xe tải chở hàng
2.7. Mẫu hợp đồng thuê xe máy công trình (máy xúc)
Thuê máy xúc, xe chuyên dùng theo ca, theo giờ. Lưu ý: phần căn cứ ghi “Luật Thương mại số 35/2005” – sửa thành 36/2005/QH11.
Hình 8. Mẫu hợp đồng thuê máy xúc
⬇ Tải mẫu: Thuê máy xúc, xe chuyên dùng
3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng thuê xe
Hướng dẫn theo mẫu thuê xe ô tô tự lái (Mục 2.1). Các mẫu khác ghi tương tự.
Hình 9. Cách ghi thông tin các bên
Hình 10. Cách ghi đặc điểm xe, giấy tờ, thời hạn
Hình 11. Cách ghi mục đích, giá thuê, giao trả xe
| Mục | Cách ghi |
| Bên cho thuê | Chủ xe theo giấy chứng nhận đăng ký xe; xe là tài sản chung của vợ chồng thì cả hai cùng ký hoặc có văn bản ủy quyền. Doanh nghiệp: tên, MSDN, người đại diện |
| Bên thuê | Họ tên, ngày sinh, số CCCD/số định danh cá nhân, nơi cư trú, điện thoại; số giấy phép lái xe, hạng, thời hạn (khi tự lái) |
| Đặc điểm xe | Nhãn hiệu, loại xe, màu sơn, số chỗ, số máy, số khung, biển số; số giấy đăng ký xe; giấy chứng nhận kiểm định (ô tô) |
| Thời hạn thuê | Ghi cả giờ và ngày nhận – trả xe; thuê dài hạn ghi số tháng |
| Mục đích thuê | Đi lại, công tác, du lịch…; ghi rõ không dùng kinh doanh vận tải, không cho thuê lại nếu bên cho thuê không đồng ý |
| Giá thuê, thanh toán | Theo ngày/tháng/chuyến; giới hạn km và giá km vượt; đã/chưa gồm thuế GTGT; thời điểm, hình thức thanh toán |
| Đặt cọc | Số tiền, thời hạn hoàn cọc; khoản được trừ (phạt vi phạm giao thông phát sinh, hư hỏng) |
| Giao, trả xe | Địa điểm, giờ; lập biên bản bàn giao (tình trạng xe, số km, nhiên liệu, phụ kiện); mức tính khi trả chậm |
| Hư hỏng, tai nạn | Bảo hiểm của xe, phần bên thuê chịu; bồi thường cho người thứ ba; mất xe |
| Ký kết | Các bên ký, ghi rõ họ tên; doanh nghiệp đóng dấu (nếu có); kèm bản sao giấy tờ xe, giấy phép lái xe |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng thuê xe trước năm 2025 | – Mẫu ghi “CMND/CCCD/Hộ chiếu”, “Hộ khẩu thường trú”: chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng từ 01/01/2025, sổ hộ khẩu không còn giá trị từ 01/01/2023 – ghi số CCCD/số định danh cá nhân, nơi cư trú. | – Mẫu ghi giấy phép lái xe “hạng B1, B2”: từ 01/01/2025, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 áp dụng hạng mới (ô tô chở người đến 08 chỗ không kể người lái: hạng B); giấy phép cấp trước đó vẫn được sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy. | – Mẫu căn cứ Bộ luật Dân sự 2005: đã hết hiệu lực từ 01/01/2017, ghi Bộ luật Dân sự 2015. |
4. Trách nhiệm khi xe hư hỏng, tai nạn
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 479, khoản 1 Điều 482 | Điều 479.1: “Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường. Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.” | Điều 482.1: “Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thoả thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 2 Điều 601 (nguồn nguy hiểm cao độ) | “Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.” |
Xe cơ giới thuộc nguồn nguy hiểm cao độ (khoản 1 Điều 601). Vì vậy, khi thuê xe tự lái, bên thuê là người phải bồi thường cho người bị thiệt hại nếu gây tai nạn, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác – nên ghi rõ điều khoản này cùng phạm vi bảo hiểm của xe.
5. Ví dụ hợp đồng thuê xe tự lái đã điền
Hình 12. Ví dụ hợp đồng thuê xe ô tô tự lái (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng thuê xe | – Đối chiếu bản gốc giấy đăng ký xe, CCCD; chụp ảnh, quay video xe khi nhận và khi trả. | – Ghi rõ ai chịu tiền phạt vi phạm giao thông phát hiện qua camera sau khi trả xe và cách trừ vào tiền cọc. | – Không giao xe cho người không có giấy phép lái xe phù hợp; không cho người khác lái nếu hợp đồng không cho phép. | – Thuê xe dài hạn theo tháng: ghi kỳ thanh toán; theo Điều 481, bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt (trừ thỏa thuận khác). |
Kết luận
Hợp đồng thuê xe cần ghi đúng chủ xe, đặc điểm và giấy tờ xe, thời hạn, giá thuê, đặt cọc, cách giao trả xe và trách nhiệm khi hư hỏng, tai nạn theo Điều 472 – 482, Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 03/10/2026. Doanh nghiệp cho thuê xe, kinh doanh vận tải cần đối chiếu thêm quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. |