1. Quy định về hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng
| ⚖ Luật Xây dựng 2025 – khoản 1 Điều 80; điểm a khoản 1 Điều 82 | “1. Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.” (khoản 1 Điều 80) | “1. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây: a) Hợp đồng tư vấn xây dựng; …” (khoản 1 Điều 82) |
| ⚖ Luật Xây dựng 2025 – Điều 35. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án | “1. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các quyền sau đây: a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao; b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật; c) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư; d) Được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc phù hợp với quy định tại hợp đồng xây dựng; đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. | 2. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng xây dựng; b) Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc theo hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật; c) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc trước nhà thầu chính và trước pháp luật; d) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợp, kết quả và chất lượng không bảo đảm theo yêu cầu và vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư; đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.” |
Hình 1. So sánh mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế mới và cũ
| ⚖ Nghị định 210/2026/NĐ-CP – điểm g, h khoản 3 Điều 12 (tạm ứng – dự án đầu tư công, PPP) | “g) Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). … | h) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng; …” |
2. Tải mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng
Các mẫu là file Word (.doc/.docx) hoặc PDF, tải trực tiếp. Mỗi mẫu có ảnh trang đầu; mẫu có nhiều link là cùng một mẫu.
2.1. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng 2026 (Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD)
Mẫu do Bộ Xây dựng công bố kèm Quyết định 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026, căn cứ Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP. Gồm 4 phần: thông tin giao dịch; căn cứ giao kết; điều kiện chung 20 điều (hồ sơ hợp đồng, tài liệu và bản quyền, sản phẩm, chất lượng, tiến độ, giá – tạm ứng – thanh toán, nghiệm thu, quyền nghĩa vụ, rủi ro, nhà thầu phụ, nhân lực, sửa đổi, tạm dừng – chấm dứt, quyết toán – thanh lý); điều kiện cụ thể với các ô [ĐKCT]. Bốn link là cùng một mẫu (Mẫu 4 là bản PDF).
Hình 2. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng 2026 (Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD)
⬇ Tải mẫu: Mẫu Phụ lục II QĐ 1040/QĐ-BXD (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu Phụ lục II QĐ 1040/QĐ-BXD (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu Phụ lục II QĐ 1040/QĐ-BXD (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu Phụ lục II QĐ 1040/QĐ-BXD – PDF (Mẫu 4)
2.2. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng 2026 (Phụ lục V Quyết định 1040/QĐ-BXD)
Dùng khi ký riêng gói khảo sát (địa hình, địa chất) phục vụ thiết kế. Cấu trúc 4 phần như Phụ lục II, sản phẩm là báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.
Hình 3. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng 2026 (Phụ lục V Quyết định 1040/QĐ-BXD)
⬇ Tải mẫu: Mẫu Phụ lục V QĐ 1040/QĐ-BXD (Mẫu 1)
2.3. Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng theo Thông tư 02/2023/TT-BXD (để đối chiếu hợp đồng cũ)
Mẫu chung cho tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát (Phụ lục II Thông tư 02/2023/TT-BXD), căn cứ Luật Xây dựng 2014 và Nghị định 37/2015/NĐ-CP. Từ 01/7/2026 hai văn bản này đã hết hiệu lực – chỉ dùng để đối chiếu hợp đồng ký trước thời điểm đó.
Hình 4. Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng theo Thông tư 02/2023/TT-BXD (để đối chiếu hợp đồng cũ)
⬇ Tải mẫu: Mẫu theo Thông tư 02/2023 (Mẫu 1)
3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng
Hướng dẫn theo mẫu Mục 2.1 (Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD). Nội dung trong ngoặc vuông [ĐKCT] là chỗ các bên phải điền cụ thể ở Phần 4.
Hình 5. Cách ghi Phần 1 – thông tin giao dịch
Hình 6. Cách ghi Phần 2 – căn cứ giao kết hợp đồng
Hình 7. Điều 3 – sở hữu sản phẩm và bản quyền hồ sơ thiết kế
Hình 8. Cách ghi Phần 4 – sản phẩm, thời gian, giá, tạm ứng
| Nội dung | Cách ghi |
| Gói thầu, dự án | Số, tên gói thầu; tên dự án/công trình; bước thiết kế (cơ sở, kỹ thuật, bản vẽ thi công) |
| Các bên | Bên giao thầu (chủ đầu tư/ban quản lý dự án), bên nhận thầu (tổ chức tư vấn thiết kế); liên danh, ủy quyền |
| Căn cứ | BLDS 2015; Luật Xây dựng 2025; Nghị định 210/2026/NĐ-CP và các nghị định 2026 liên quan; quyết định lựa chọn nhà thầu |
| Sản phẩm (Điều 6) | Hồ sơ thiết kế xây dựng, dự toán, chỉ dẫn kỹ thuật, quy trình bảo trì; giám sát tác giả (nếu có) |
| Số lượng (Điều 7) | Số bộ hồ sơ giấy, file điện tử, định dạng |
| Thời gian (Điều 8) | Ngày bắt đầu, số ngày thực hiện từng bước thiết kế, thời gian hiệu chỉnh sau thẩm định |
| Giá, tạm ứng (Điều 9) | Giá hợp đồng; mức tạm ứng, thu hồi; số lần, giá trị, hồ sơ thanh toán |
| Bản quyền (Điều 3) | Quyền sở hữu, sử dụng hồ sơ thiết kế; quyền đứng tên tác giả; giới hạn dùng lại cho công trình khác |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế cũ | – Mẫu “Hợp đồng tư vấn xây dựng” chung theo Phụ lục II Thông tư 02/2023/TT-BXD: căn cứ Luật Xây dựng 2014, Nghị định 37/2015 đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 – hợp đồng mới dùng Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD. | – Phụ lục II của Thông tư 02/2023 (mẫu tư vấn chung) khác Phụ lục II của Quyết định 1040 (mẫu tư vấn thiết kế) – kiểm tra dòng “Công bố kèm theo…” ở đầu mẫu. | – Mẫu dẫn Nghị định 37/2015, Nghị định 50/2021 về hợp đồng xây dựng: thay bằng Nghị định 210/2026/NĐ-CP. | – Mẫu cũ ghi mức tạm ứng theo Nghị định 37/2015: áp dụng điểm g, h khoản 3 Điều 12 Nghị định 210/2026 với dự án đầu tư công, PPP. |
4. Ví dụ các nội dung chính đã điền
Hình 9. Ví dụ hợp đồng tư vấn thiết kế tòa nhà văn phòng (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng | – Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn và chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. | – Ghi rõ bước thiết kế, danh mục sản phẩm và số bộ hồ sơ; thời gian hiệu chỉnh theo ý kiến thẩm định, thẩm tra. | – Thỏa thuận quyền sử dụng hồ sơ thiết kế, giám sát tác giả và trách nhiệm khi thiết kế sai sót gây phát sinh chi phí. | – Dự án đầu tư công, PPP phải tuân thủ mức tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng và thời hạn thanh toán theo Nghị định 210/2026. |
Kết luận
Từ 01/7/2026, hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng nên lập theo mẫu Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD, điền đủ các nội dung [ĐKCT] về sản phẩm thiết kế, số bộ hồ sơ, thời gian, giá, tạm ứng và thỏa thuận rõ bản quyền hồ sơ thiết kế. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/10/2026. Hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP cần đối chiếu thêm hồ sơ mời thầu và quy định về quản lý vốn đầu tư công. |