1. Quy định về hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở
| ⚖ Luật Nhà ở 2023 – Điều 186. Nội dung, phạm vi ủy quyền quản lý nhà ở | “1. Ủy quyền quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc quản lý nhà ở trong thời hạn được ủy quyền. | 2. Nội dung, thời hạn ủy quyền quản lý nhà ở do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự. | 3. Bên ủy quyền quản lý nhà ở phải trả chi phí quản lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.” |
| ⚖ Luật Nhà ở 2023 – Điều 187, Điều 188 | “Việc ủy quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung đồng ý.” (khoản 1 Điều 187) | “Việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở.” (Điều 188) |
Với nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần, chủ sở hữu được ủy quyền quản lý phần của mình nhưng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu khác và phải thông báo cho chủ sở hữu khác biết (khoản 2 Điều 187).
Hình 1. Ủy quyền quản lý nhà ở – 4 quy định cần nắm
| ⚖ Luật Nhà ở 2023 – khoản 2 Điều 164 (trích) | Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không bắt buộc công chứng, chứng thực, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. | “Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.” |
Ghi chú: câu thứ nhất là tóm tắt, câu thứ hai trích nguyên văn. Về pháp luật dân sự: hợp đồng ủy quyền do Điều 562 – 569 BLDS 2015 điều chỉnh; thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận và pháp luật không quy định thì hợp đồng có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập (Điều 563); bên được ủy quyền chỉ được hưởng thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định (Điều 562).
2. Tải mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở
Mẫu là file Word (.docx) và PDF, tải trực tiếp, chưa điền thông tin. Ba link là cùng một mẫu, chọn link bất kỳ.
2.1. Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý, sử dụng nhà ở
Mẫu dùng cho chủ sở hữu (cá nhân, hai vợ chồng hoặc tổ chức) ủy quyền cho người khác quản lý, sử dụng toàn bộ ngôi nhà: phạm vi ủy quyền (bảo quản, sửa chữa, khai thác công dụng, hưởng lợi tức), thời hạn, thù lao, quyền – nghĩa vụ hai bên, cam kết và 7 chú thích hướng dẫn ghi. Mẫu gốc ban hành kèm Quyết định 58/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND TP. Hồ Chí Minh (mẫu dùng tại tổ chức hành nghề công chứng) nên có lời văn công chứng và vài chỗ cần sửa (xem Mục 3). Mẫu 1, 2 là file Word; Mẫu 3 là bản PDF gốc.
Hình 2. Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý, sử dụng nhà ở
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở – Word (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở – Word (Mẫu 2)
3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở
Hướng dẫn theo Mẫu 1 (file Word). Ô đánh dấu ⚠ là chỗ cần sửa hoặc cập nhật.
Hình 3. Cách ghi thông tin các bên, ngôi nhà và phạm vi ủy quyền
Hình 4. Cách ghi thời hạn, thù lao, quyền và nghĩa vụ
Hình 5. Điều 7 – điều khoản cuối cùng và chữ ký
Hình 6. Chú thích của mẫu và chỗ đánh số nhầm
| Mục | Cách ghi |
| Bên ủy quyền | Chủ sở hữu: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú; nhà chung vợ chồng thì cả hai cùng ủy quyền; tổ chức ghi tên, trụ sở, người đại diện |
| Ngôi nhà | Địa chỉ; số phát hành, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận; thực trạng khác (nếu có) |
| Bên được ủy quyền | Cá nhân hoặc tổ chức (doanh nghiệp quản lý bất động sản, người thân…) |
| Phạm vi (Điều 1) | Liệt kê cụ thể: bảo quản, sửa chữa, cho thuê, ký hợp đồng thuê, thu tiền, nộp phí…; ghi rõ việc không được làm (bán, tặng cho, thế chấp) |
| Thời hạn (Điều 2) | Số năm, ngày bắt đầu – không ghi thì hiệu lực 01 năm (Điều 563 BLDS 2015) |
| Thù lao, chi phí | Số tiền, kỳ trả hoặc “không có thù lao”; ai chịu chi phí quản lý, sửa chữa |
| Công chứng | Tùy các bên; nếu không công chứng, sửa các câu nhắc “Công chứng viên”, “lệ phí công chứng” |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở cũ | – Các bài viết dẫn Điều 155 – 158 Luật Nhà ở 2014 và khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014: nay áp dụng Điều 186 – 188 và khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 (hiệu lực 01/8/2024). | – Mẫu (theo Quyết định 58/2004/QĐ-UB TP. Hồ Chí Minh) ghi “Chứng minh nhân dân số…”: thay bằng số định danh cá nhân (thẻ căn cước/CCCD). | – Điều 5 ghi “phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu” – cụm từ chép từ mẫu mua bán, không phù hợp hợp đồng ủy quyền; bỏ cụm này. | – Chú thích (1) ghi “nếu bên thuê là người Việt Nam định cư ở nước ngoài” – đúng phải là “bên giao kết”; dấu chú thích (5) “chưa được cấp Giấy chứng nhận” đặt nhầm ở Điều 1 – nên đặt ở dòng Giấy chứng nhận. | – Điều 3 (“nộp lệ phí công chứng”) và Điều 7 (“lời giải thích của Công chứng viên”) chỉ phù hợp khi công chứng; tự lập hợp đồng thì sửa hoặc bỏ. | – Mẫu “hợp đồng ủy quyền quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ” (Thông tư 09/2015/TT-BXD) là hợp đồng giữa cơ quan quản lý nhà ở công vụ và đơn vị vận hành, không dùng cho chủ nhà ủy quyền. |
4. Ví dụ hợp đồng đã điền
Hình 7. Ví dụ hợp đồng ủy quyền quản lý, cho thuê nhà ở (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi lập hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở | – Phạm vi càng cụ thể càng tránh tranh chấp: được cho thuê hay không, giá thuê tối thiểu, được ký – thanh lý hợp đồng thuê hay không. | – Ghi rõ việc bên được ủy quyền không được làm: bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng nhà. | – Thỏa thuận cách báo cáo thu – chi và ngưỡng chi phí sửa chữa cần xin ý kiến. | – Nếu bên được ủy quyền sẽ làm việc với ngân hàng, cơ quan nhà nước hoặc bên thứ ba, nên hỏi trước yêu cầu của họ về việc công chứng hợp đồng ủy quyền. |
Kết luận
Hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở năm 2026 lập theo Điều 186 – 188 Luật Nhà ở 2023 và BLDS 2015: ghi cụ thể phạm vi, thời hạn, thù lao, chi phí; nhà sở hữu chung phải có sự đồng ý của các chủ sở hữu; công chứng không bắt buộc. Khi dùng mẫu đang lưu hành, sửa các cụm từ chép nhầm trước khi ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/10/2026. Ủy quyền bán, tặng cho, thế chấp nhà là loại ủy quyền khác, cần đối chiếu yêu cầu công chứng riêng. |