1. Hợp đồng ủy quyền là gì?
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 562, Điều 563 | “Điều 562. Hợp đồng uỷ quyền | Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. | Điều 563. Thời hạn ủy quyền | Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 564 (ủy quyền lại) | “1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây: | a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền; | b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được. | 2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu. | 3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.” |
Hình 1. 4 quy tắc cần nhớ khi lập hợp đồng ủy quyền
| ⚖ Luật Công chứng 2024 – khoản 1 Điều 57 (trích) | “1. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận việc đề nghị ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận tiếp vào bản gốc của hợp đồng ủy quyền đó để xác nhận việc chấp nhận ủy quyền, hoàn thành việc công chứng hợp đồng ủy quyền …” |
Luật Công chứng 2024 (số 46/2024/QH15) có hiệu lực từ 01/7/2025. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng số 04/2026/QH16 có hiệu lực từ 01/01/2027, sửa Điều 3 về giao dịch phải công chứng (Bộ Tư pháp rà soát, đăng tải danh mục) – khi lập hợp đồng từ năm 2027 nên tra cứu danh mục này.
| Ủy quyền toàn quyền định đoạt nhà đất – rủi ro cần biết | – Bên được ủy quyền chỉ nhân danh bên ủy quyền, không trở thành chủ sở hữu. | – Hợp đồng chấm dứt khi bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền là cá nhân chết (điểm đ khoản 3 Điều 140 BLDS). | – Bên ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt (Điều 569 BLDS). Muốn mua bán, hãy ký hợp đồng chuyển nhượng thay vì “ủy quyền toàn phần”. |
2. Tải 8 mẫu hợp đồng ủy quyền mới nhất 2026
Các mẫu là file Word (.doc/.docx), riêng Mục 2.8 là PDF. Mỗi nhóm có ảnh trang đầu để chọn đúng mẫu.
2.1. Mẫu hợp đồng ủy quyền thông dụng nhất
Mẫu chung dùng cho hầu hết công việc ủy quyền giữa hai cá nhân: phạm vi, thời hạn, thù lao, quyền và nghĩa vụ, lệ phí, tranh chấp, cam đoan và phần lời chứng của người chứng thực. Mẫu 1 – 4 cùng một bản; khi dùng thay “CMND/CCCD … cấp ngày … tại”, “hộ khẩu thường trú” bằng số định danh cá nhân, nơi thường trú.
Hình 2. Mẫu hợp đồng ủy quyền thông dụng nhất
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng ủy quyền (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng ủy quyền (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng ủy quyền (Mẫu 3)
2.2. Mẫu hợp đồng ủy quyền có lựa chọn chủ thể (cá nhân, vợ chồng, tổ chức)
Phần thông tin các bên có sẵn lựa chọn: cá nhân, vợ chồng cùng ủy quyền, hộ gia đình, tổ chức – phù hợp khi tài sản là tài sản chung. File Google Docs, chọn Tệp → Tải xuống → Microsoft Word.
Hình 3. Mẫu hợp đồng ủy quyền có lựa chọn chủ thể (cá nhân, vợ chồng, tổ chức)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng ủy quyền nhiều chủ thể
2.3. Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán xe máy
Ủy quyền cho người khác thay mặt bán xe, ký hợp đồng mua bán, làm thủ tục sang tên; có phần thông tin xe (nhãn hiệu, số khung, số máy, biển số).
Hình 4. Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán xe máy
⬇ Tải mẫu: Ủy quyền mua bán xe máy
2.4. Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô
Vợ chồng chủ xe ủy quyền quản lý, sử dụng hoặc định đoạt xe ô tô; ghi đủ thông tin đăng ký xe.
Hình 5. Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô
⬇ Tải mẫu: Ủy quyền xe ô tô
2.5. Mẫu hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Ủy quyền thay mặt ký hợp đồng chuyển nhượng, nhận tiền, làm thủ tục sang tên đối với thửa đất đã có Giấy chứng nhận.
Hình 6. Mẫu hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
⬇ Tải mẫu: Ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2.6. Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý, sử dụng và định đoạt đất
Ủy quyền toàn phần: quản lý, sử dụng, xin cấp Giấy chứng nhận và chuyển dịch thửa đất. Cân nhắc kỹ – xem lưu ý về “ủy quyền toàn quyền định đoạt” ở Mục 1.
Hình 7. Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý, sử dụng và định đoạt đất
⬇ Tải mẫu: Ủy quyền quản lý, định đoạt đất
2.7. Mẫu hợp đồng ủy quyền cho thuê nhà
Doanh nghiệp/chủ nhà ủy quyền cho bên khác tìm khách, ký hợp đồng cho thuê, thu tiền thuê, quản lý nhà.
Hình 8. Mẫu hợp đồng ủy quyền cho thuê nhà
⬇ Tải mẫu: Ủy quyền cho thuê nhà
2.8. Mẫu hợp đồng ủy quyền dùng tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Mẫu của Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Frankfurt (PDF) cho người đang ở nước ngoài ủy quyền cho người ở Việt Nam; có ô hộ chiếu. Kiểm tra yêu cầu cập nhật của cơ quan đại diện nơi chứng nhận trước khi dùng.
Hình 9. Mẫu hợp đồng ủy quyền dùng tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng ủy quyền (PDF – Tổng Lãnh sự quán)
3. Hướng dẫn ghi hợp đồng ủy quyền
Hướng dẫn theo mẫu hợp đồng ủy quyền thông dụng (Mục 2.1).
Hình 10. Cách ghi thông tin các bên, phạm vi ủy quyền
Hình 11. Cách ghi thời hạn, thù lao, quyền và nghĩa vụ
Hình 12. Cách ghi hiệu lực, chữ ký và lời chứng
| Mục | Cách ghi |
| Tên, số hợp đồng | “Hợp đồng ủy quyền”; số do các bên hoặc tổ chức công chứng đánh |
| Bên ủy quyền | Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú; tài sản chung vợ chồng thì cả hai cùng ủy quyền; tổ chức ghi tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện |
| Bên được ủy quyền | Thông tin như trên; nên ghi số điện thoại để liên hệ |
| Phạm vi ủy quyền | Liệt kê từng việc (nộp hồ sơ, ký, nhận tiền, nhận giấy tờ…), tài sản cụ thể (số Giấy chứng nhận, thửa đất, biển số xe); ghi rõ việc KHÔNG được làm |
| Thời hạn | Số tháng/năm hoặc đến khi hoàn thành công việc; không ghi thì 01 năm (Điều 563) |
| Thù lao, chi phí | Có hay không thù lao; ai chịu chi phí, lệ phí công chứng/chứng thực |
| Ủy quyền lại | Cho phép hay không; nếu cho phép thì phạm vi, hình thức |
| Chấm dứt | Điều kiện đơn phương chấm dứt, thời gian báo trước, thông báo cho bên thứ ba |
| Hiệu lực, chữ ký | Từ ngày công chứng/chứng thực; ký, điểm chỉ trước mặt công chứng viên/người chứng thực |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng ủy quyền cũ | – Mẫu dẫn “Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11”, “mục 12 chương XVIII” hoặc ghi nguồn Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT: đã hết hiệu lực; nay căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 562 – 569). | – Lời chứng ghi “Phòng Tư pháp quận (huyện)”: từ 01/7/2025 không còn cấp huyện, việc chứng thực thực hiện tại UBND cấp xã; công chứng theo Luật Công chứng 2024. | – Mẫu ghi “CMND”, “hộ khẩu thường trú”: ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú/cư trú. |
4. Ví dụ hợp đồng ủy quyền đã điền
Hình 13. Ví dụ hợp đồng ủy quyền làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi lập hợp đồng ủy quyền | – Phạm vi càng cụ thể càng an toàn; tránh cụm “toàn quyền quyết định” nếu không thật sự cần. | – Mang bản chính giấy tờ tùy thân, giấy tờ tài sản, giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng khi công chứng. | – Khi chấm dứt trước hạn, thông báo bằng văn bản cho bên được ủy quyền và bên thứ ba liên quan. | – Ủy quyền lại phải được bên ủy quyền đồng ý và cùng hình thức với ủy quyền ban đầu. |
Kết luận
Hợp đồng ủy quyền cần ghi rõ phạm vi, thời hạn, thù lao và cách chấm dứt; với nhà đất, xe nên công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu thủ tục. Đừng dùng “ủy quyền toàn phần” thay cho hợp đồng mua bán. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/10/2026. Ủy quyền giá trị lớn, liên quan nhà đất nên hỏi ý kiến công chứng viên hoặc luật sư. |