1. Căn cứ pháp lý: vận chuyển hàng hóa và dịch vụ logistics
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa chịu điều chỉnh của Bộ luật Dân sự 2015 (mục hợp đồng vận chuyển tài sản). Khi bên vận chuyển là thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics, các bên còn áp dụng Luật Thương mại 2005 về dịch vụ logistics, miễn trách nhiệm, quyền cầm giữ hàng hóa và chế tài.
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 530, Điều 531 | “Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.” | “1. Hợp đồng vận chuyển tài sản được giao kết bằng văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. 2. Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên.” |
| ⚖ Luật Thương mại 2005 – Điều 233 | “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. …” |
| ⚖ Luật Thương mại 2005 – khoản 1 Điều 237 (trích), khoản 1 Điều 239, Điều 301 | “đ) Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn mười bốn ngày, kể từ ngày thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics giao hàng cho người nhận; e) Sau khi bị khiếu nại, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc Toà án trong thời hạn chín tháng, kể từ ngày giao hàng.” | “1. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền cầm giữ một số lượng hàng hoá nhất định và các chứng từ liên quan đến số lượng hàng hoá đó để đòi tiền nợ đã đến hạn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng.” | “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.” |
Ngoài ra (tóm tắt): sau 45 ngày kể từ ngày thông báo cầm giữ mà khách hàng không trả nợ, thương nhân logistics được định đoạt hàng hóa, chứng từ theo quy định (khoản 2 Điều 239). Với từng phương thức (đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, hàng không), các bên còn phải tuân thủ luật chuyên ngành tương ứng.
Hình 1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ logistics – các mốc cần nhớ
2. Tải mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa logistics
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa logistics (16 điều)
Mẫu dùng khi chủ hàng thuê doanh nghiệp vận tải, logistics chở hàng: hàng hóa và tính chất, địa điểm – lịch giao nhận, phương tiện, giấy tờ, phương thức giao nhận, xếp dỡ, hao hụt, người áp tải, cước phí và phụ phí, quyền – nghĩa vụ, bảo hiểm, phạt vi phạm, tranh chấp, hiệu lực; kèm bảng lịch giao nhận. Ba file cùng nội dung; bản thứ hai đã sửa lỗi tiêu đề Điều 3.
Hình 2. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa logistics (16 điều)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa logistics – Word, bản 1
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa logistics – Word, bản 2
3. Hướng dẫn ghi và lỗi cần sửa
Ảnh chú thích lấy từ chính file tải về; ô ⚠ là chỗ cần sửa trước khi ký.
Hình 3. Các bên và hàng hóa vận chuyển
Hình 4. Địa điểm, lịch giao nhận, phương tiện
Hình 5. Người áp tải và cước phí
Hình 6. Bảo hiểm và phạt vi phạm
| Điều khoản | Cách ghi |
| Hàng hóa (Điều 1) | Tên hàng, số lượng, trọng lượng/thể tích, quy cách đóng gói; yêu cầu riêng với hàng nguy hiểm, dễ vỡ, tươi sống; đơn vị tính cước |
| Giao nhận (Điều 2, 3, 6) | Địa chỉ kho nhận, nơi giao, tên người nhận; lịch theo bảng; phương thức: nguyên đai kiện, trọng lượng, container… |
| Phương tiện (Điều 4) | Loại xe/tàu, tải trọng, số lượng; giấy tờ hợp lệ; phạt khi đến chậm |
| Xếp dỡ, hao hụt (Điều 7, 8) | Bên chịu xếp dỡ và chi phí; thời gian giải phóng phương tiện; tỷ lệ hao hụt cho phép |
| Cước phí (Điều 10) | Cước chính theo loại hàng, phụ phí thực tế, thuế GTGT, hình thức và hạn thanh toán |
| Bảo hiểm (Điều 12) | Bên mua bảo hiểm hàng hóa; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của phương tiện |
| Vi phạm (Điều 14) | Mức phạt (không quá 8% nếu là hợp đồng thương mại), bồi thường, lãi chậm trả |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu ghi “BÊN VẬN CHUYÊN (BÊN B)” – sửa thành “BÊN VẬN CHUYỂN”; bản luatvietnam còn ghi “ĐỊCH LỊCH THỜI GIAN GIAO NHẬN HÀNG” (bản thuvienphapluat đã sửa “ĐỊNH LỊCH”). | – Khoản 2.2 ghi “Bên B giao hàng cho bên A” – nếu người nhận là bên thứ ba, ghi rõ tên, địa chỉ người nhận hàng. | – Điều 12 in sẵn “bảo hiểm phương tiện vận tải với chi nhánh Bảo Việt” – để các bên tự chọn doanh nghiệp bảo hiểm. | – Khoản 14.5 để “phạt tới … %” – hợp đồng giữa thương nhân không được thỏa thuận tổng mức phạt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 301 Luật Thương mại). | – Không dùng mẫu căn cứ sai luật chuyên ngành (ví dụ hợp đồng vận chuyển đường biển lại căn cứ quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa) hoặc còn ghi CMND, hộ khẩu. | – Thuê trọn gói (lưu kho, hải quan, giao hàng) nên bổ sung phạm vi dịch vụ logistics, quyền cầm giữ hàng và thời hạn khiếu nại theo Luật Thương mại. |
4. Ví dụ hợp đồng đã điền
Hình 7. Ví dụ hợp đồng vận chuyển hàng hóa đã điền (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký và thực hiện | – Lập biên bản giao nhận ghi số lượng, tình trạng hàng ở cả điểm nhận và điểm giao; đây là căn cứ xác định hao hụt, hư hỏng. | – Khi có tổn thất, gửi thông báo khiếu nại bằng văn bản trong 14 ngày kể từ ngày giao hàng nếu bên vận chuyển là thương nhân logistics. | – Kiểm tra bên vận chuyển có đủ điều kiện kinh doanh vận tải theo phương thức tương ứng. | – Ghi rõ cước đã/chưa gồm thuế GTGT, phí cầu đường, bốc xếp để tránh tranh chấp khi thanh toán. |
Kết luận
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa logistics cần ghi rõ hàng hóa, lịch và địa điểm giao nhận, phương tiện, cước phí, tỷ lệ hao hụt, bảo hiểm và trách nhiệm bồi thường. Sửa các lỗi in sẵn trong mẫu, giữ mức phạt trong giới hạn 8% và lưu ý thời hạn khiếu nại 14 ngày. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Đối chiếu Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 (sửa đổi, bổ sung) và luật chuyên ngành vận tải trước khi ký hợp đồng. |