1. Hợp đồng vận chuyển hành khách là gì?
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 522, Điều 523 | Điều 522. “Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.” | Điều 523. “1. Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể được lập thành văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. 2. Vé là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách giữa các bên.” |
Với kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng bằng xe ô tô (xe hợp đồng), Nghị định 158/2024/NĐ-CP yêu cầu hợp đồng vận tải bằng văn bản (giấy hoặc điện tử) ký trước khi vận chuyển.
| ⚖ Nghị định 158/2024/NĐ-CP – khoản 3 Điều 7 | “Hợp đồng vận tải bằng văn bản phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải, bao gồm cả thuê người lái xe. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) hoặc xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với người thuê vận tải thuê cả chuyến xe, bao gồm cả người lái xe.” |
2. Tải mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách
Các mẫu là file Word hoặc Google Docs (chọn Tệp > Tải xuống > Microsoft Word).
2.1. Mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách bằng xe ô tô (theo Nghị định 158/2024)
Dùng cho xe hợp đồng: thuê cả chuyến đi tham quan, đám cưới, sự kiện, đưa đón đoàn. Căn cứ Luật Đường bộ 2024, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; có chú thích cách ghi. Mẫu 1, 2 cùng một bản.
Hình 1. Mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách bằng xe ô tô
⬇ Tải mẫu: Vận chuyển hành khách
2.2. Mẫu hợp đồng dịch vụ vận chuyển (doanh nghiệp thuê đưa đón)
Hợp đồng khung giữa doanh nghiệp và đơn vị vận tải: đặt xe theo yêu cầu, đối chiếu phí hằng tháng, xử lý rủi ro, bảo mật. Khi dùng cần bổ sung các nội dung tối thiểu theo Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP (Mục 3).
Hình 2. Mẫu hợp đồng dịch vụ vận chuyển
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng dịch vụ vận chuyển
3. Nội dung bắt buộc và cách ghi hợp đồng vận chuyển hành khách
Hình 3. 5 nội dung tối thiểu theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP
| ⚖ Nghị định 158/2024/NĐ-CP – khoản 2 Điều 17 | “Hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa (bao gồm hợp đồng văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử) phải có đầy đủ các nội dung tối thiểu sau: | a) Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện ký hợp đồng (tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân)); | b) Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân), địa chỉ, số điện thoại; | c) Thông tin về thực hiện hợp đồng: thời gian bắt đầu thực hiện (ngày, giờ) và kết thúc hợp đồng; địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ hàng hóa) trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km); số lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển); | d) Thông tin về giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán; | đ) Quy định về trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng vận chuyển, trong đó thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước; quyền, nghĩa vụ của bên vận chuyển, hành khách hoặc người thuê vận tải; số điện thoại liên hệ tiếp nhận giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách; cam kết trách nhiệm thực hiện hợp đồng và quy định về đền bù thiệt hại cho người thuê vận tải, hành khách.” |
Hướng dẫn ghi theo mẫu Mục 2.1:
Hình 4. Cách ghi thông tin các bên
Hình 5. Cách ghi hành trình, điểm đón trả, số khách, giá trị hợp đồng
Hình 6. Cách ghi thanh toán, nghĩa vụ bên vận tải
| Mục | Cách ghi |
| Căn cứ | Bộ luật Dân sự 2015; Luật Đường bộ 2024; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; Nghị định 158/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 218/2026/NĐ-CP) |
| Bên vận tải | Tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế; người đại diện ký: họ tên và số định danh cá nhân |
| Người thuê vận tải | Tổ chức: tên, MST, địa chỉ, người đại diện; cá nhân: họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ, điện thoại |
| Xe, lái xe | Loại xe, số chỗ, biển số; xe có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG”; thuê cả chuyến xe kèm lái xe |
| Thời gian, địa điểm | Ngày giờ bắt đầu – kết thúc; địa chỉ điểm đầu, điểm cuối, từng điểm đón, trả khách |
| Hành trình | Lộ trình, cự ly (km), số lượng khách; kèm danh sách hành khách |
| Giá trị, thanh toán | Bằng số và chữ; tạm ứng, phần còn lại; phí cầu đường, bến bãi, ăn nghỉ lái xe; hóa đơn, nghĩa vụ thuế |
| Trách nhiệm | Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách; đền bù thiệt hại; số điện thoại tiếp nhận phản ánh, khiếu nại |
| Hủy, đổi chuyến | Thời hạn báo hủy, mức hoàn tạm ứng, phạt hủy |
| Không nhầm với mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách trước năm 2025 | – Mẫu căn cứ Nghị định 10/2020/NĐ-CP, Luật Giao thông đường bộ 2008: Nghị định 10/2020/NĐ-CP bị bãi bỏ từ 01/01/2025 (Điều 77 Nghị định 158/2024/NĐ-CP); ghi căn cứ Luật Đường bộ 2024, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Nghị định 158/2024/NĐ-CP. | – Mẫu không có số định danh cá nhân của người đại diện, không có cự ly (km), điểm đón trả cụ thể: chưa đủ nội dung tối thiểu theo Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP – cần bổ sung. | – Mẫu ghi “CMND”, “hộ khẩu”: chứng minh nhân dân hết giá trị từ 01/01/2025 – ghi số định danh cá nhân. |
4. Quy định mới với xe hợp đồng từ 10/8/2026
| ⚖ Nghị định 218/2026/NĐ-CP – sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 158/2024/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/8/2026) | “a) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng: không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe; không được bán vé; không được thu tiền; không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau; không được sử dụng xe kinh doanh vận tải đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố;” |
Nghị định 218/2026/NĐ-CP còn bổ sung khoản 11 Điều 7: từ ngày 01/01/2028, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải kết nối, chia sẻ dữ liệu hợp đồng (thông tin đơn vị vận tải, người thuê vận tải, thời gian, điểm đón trả, cự ly, số khách) cho Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông) trước khi thực hiện chuyến đi.
Khi chạy xe, lái xe mang hợp đồng bằng văn bản giấy và danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị vận tải; nếu dùng hợp đồng điện tử thì phải có thiết bị truy cập được hợp đồng và danh sách hành khách. Chuyến xe phục vụ đám tang, đám cưới không phải áp dụng các yêu cầu này (khoản 5 Điều 7 Nghị định 158/2024/NĐ-CP). Đơn vị vận tải lưu hợp đồng kèm danh sách hành khách tối thiểu 03 năm.
5. Ví dụ hợp đồng vận chuyển hành khách đã điền
Hình 7. Ví dụ hợp đồng vận chuyển hành khách bằng xe ô tô (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng vận chuyển hành khách | – Ký với đơn vị có giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô và xe có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG”. | – Ghi đúng, đủ địa điểm đón, trả: lái xe không được đón, trả khách ngoài địa điểm ghi trong hợp đồng. | – Gửi danh sách hành khách trước chuyến đi để đơn vị vận tải xác nhận; thay đổi khách cần thông báo lại. | – Kiểm tra phạm vi bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách của bên vận chuyển. |
Kết luận
Hợp đồng vận chuyển hành khách bằng xe ô tô năm 2026 cần ghi đủ 5 nhóm nội dung tối thiểu theo Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP, đúng điểm đón trả và kèm danh sách hành khách; lưu ý các điểm sửa đổi của Nghị định 218/2026/NĐ-CP từ 10/8/2026. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 03/10/2026. Các mẫu tải về cần bổ sung nội dung tối thiểu theo Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP trước khi sử dụng. |