Mẫu Hợp Đồng Vay Vốn Mới Nhất 2026 – Hướng Dẫn Cách Ghi Chi Tiết, Tải Miễn Phí

Super Admin •Cập nhật: 4/10/2026
Tải mẫu hợp đồng vay vốn file Word giữa cá nhân, doanh nghiệp. Hướng dẫn ghi số tiền, thời hạn, lãi suất tối đa 20%/năm, lãi quá hạn 150%, trả nợ trước hạn theo BLDS 2015.

1. Hợp đồng vay vốn là gì? Quy định về lãi suất

Hợp đồng vay vốn thường dùng khi cá nhân cho doanh nghiệp vay bổ sung vốn kinh doanh, doanh nghiệp vay của thành viên, cổ đông, hoặc giữa các cá nhân với nhau. Pháp luật gọi chung là hợp đồng vay tài sản và điều chỉnh tại Điều 463 – Điều 470 Bộ luật Dân sự 2015.

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 463. Hợp đồng vay tài sản“Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”


⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 468. Lãi suất“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”


Hình 1. Các mức lãi suất cần biết khi lập hợp đồng vay vốn

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 4, khoản 5 Điều 466; khoản 2 Điều 470“4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.” (Điều 466)“2. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.” (Điều 470)


2. Tải mẫu hợp đồng vay vốn

Mẫu là file Word (.doc), tải trực tiếp; hai link dưới đây cùng một mẫu, chọn link nào tải nhanh hơn.

2.1. Mẫu hợp đồng vay vốn (cá nhân, doanh nghiệp)

Mẫu 4 trang, 10 điều, dùng cho khoản vay giữa cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức (bên cho vay không phải ngân hàng): số tiền vay, mục đích sử dụng, thời hạn, lãi suất và lãi nợ quá hạn 150%, quyền – nghĩa vụ hai bên, chấm dứt trước hạn, sửa đổi – thanh lý, giải quyết tranh chấp, hiệu lực. Mẫu 2 ghi sẵn lãi suất 0,8%/tháng và Tòa án “tại Hà Nội” – sửa theo thỏa thuận thực tế. Trước khi ký cần bổ sung lịch trả nợ, cách tính lãi khi trả trước hạn (Mục 3).

Hình 2. Mẫu hợp đồng vay vốn (cá nhân, doanh nghiệp)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng vay vốn (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng vay vốn (Mẫu 2)

3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng vay vốn

Hướng dẫn theo mẫu tại Mục 2.1; các điểm đánh dấu ⚠ là chỗ cần sửa hoặc bổ sung.

Hình 3. Cách ghi căn cứ và thông tin các bên

Hình 4. Cách ghi số tiền, mục đích, thời hạn, lãi suất

Hình 5. Cách ghi quyền, nghĩa vụ, chấm dứt hợp đồng và tranh chấp

MụcCách ghi
Bên cho vay, bên vayCá nhân: họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ; tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện; số tài khoản
Số tiền vayBằng số và bằng chữ; giải ngân một lần hay nhiều lần, bằng chuyển khoản
Mục đíchCụ thể (bổ sung vốn lưu động, mua máy móc…); đính kèm phương án nếu có
Thời hạnSố tháng, ngày nhận tiền, ngày trả nợ cuối cùng
Lãi suất%/năm (có thể quy đổi %/tháng), không vượt 20%/năm; tính trên dư nợ gốc thực tế; kỳ trả lãi
Trả nợ gốcMột lần hay nhiều kỳ; trả trước hạn có phải trả lãi cả kỳ hạn không
Quá hạnLãi trên nợ gốc quá hạn 150% lãi suất vay (hoặc mức thỏa thuận khác)
Bảo đảmThế chấp, cầm cố, bảo lãnh (nếu có) – lập hợp đồng bảo đảm riêng
Tranh chấpThương lượng, sau đó Tòa án có thẩm quyền hoặc trọng tài (nếu thỏa thuận)


Không nhầm với mẫu hợp đồng vay vốn cũ– Mẫu còn sót câu “căn cứ vào các phiếu thu của văn phòng Hội”, “chịu trách nhiệm trước Hội”, “Quy chế Quỹ tín chấp”: đây là mẫu dành riêng cho quỹ của một hội – xóa khi vay giữa cá nhân, doanh nghiệp.– Mẫu căn cứ “Luật Ngân hàng Nhà nước 2010”: luật này điều chỉnh hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, không áp dụng cho khoản vay giữa cá nhân, doanh nghiệp – chỉ cần căn cứ Bộ luật Dân sự 2015.– Mẫu ghi lãi suất “…%/tháng” mà không đối chiếu giới hạn: tổng lãi không vượt 20%/năm (khoảng 1,67%/tháng).– Mẫu ghi “CMND”, “Fax”: ghi số định danh cá nhân; thay Fax bằng email.


4. Ví dụ hợp đồng vay vốn đã điền

Hình 6. Ví dụ hợp đồng vay vốn giữa cá nhân và doanh nghiệp (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi lập hợp đồng vay vốn– Giải ngân và trả nợ qua chuyển khoản để có chứng từ đối chiếu.– Ghi lãi suất theo năm, cách tính lãi trên dư nợ gốc và kỳ trả lãi.– Thỏa thuận rõ việc trả nợ trước hạn để tránh tranh chấp về tiền lãi.– Khoản vay lớn nên có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh, lập hợp đồng bảo đảm riêng.

Kết luận

Hợp đồng vay vốn cần ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất (không vượt 20%/năm), lịch trả nợ, lãi quá hạn và cách xử lý khi trả trước hạn. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/10/2026. Khoản vay lớn hoặc có tài sản bảo đảm nên được luật sư rà soát trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

1. Lãi suất vay tối đa là bao nhiêu?
Lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ khi luật khác quy định khác; phần vượt không có hiệu lực (khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015).
2. Hợp đồng có hẹn trả lãi nhưng không ghi mức lãi thì tính thế nào?
Nếu có tranh chấp, lãi suất bằng 50% mức giới hạn 20%/năm, tức 10%/năm, tại thời điểm trả nợ (khoản 2 Điều 468).
3. Chậm trả nợ gốc phải chịu lãi bao nhiêu?
Với khoản vay có lãi, lãi trên nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (điểm b khoản 5 Điều 466).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →