1. Quy định mới về hợp đồng làm việc không xác định thời hạn
| ⚖ Nghị định 259/2026/NĐ-CP – Điều 22 | “1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luật về lao động (Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này). | 2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này).” |
| ⚖ Nghị định 259/2026/NĐ-CP – khoản 1, khoản 2 Điều 23 | “1. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người được tuyển dụng vào làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thì do cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc. | 2. Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 tới ngày 01 tháng 7 năm 2026, đã ký kết hợp đồng làm việc xác định thời hạn 02 lần trở lên thì sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc lần 2 được ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định của pháp luật và đơn vị vẫn còn nhu cầu sử dụng lao động.” |
Hình 1. Khi nào viên chức được ký hợp đồng không xác định thời hạn
Ngoài ra (tóm tắt): khi nội dung hợp đồng thay đổi, các bên ký phụ lục hoặc hợp đồng làm việc mới (khoản 3 Điều 23); viên chức được chuyển đến đơn vị sự nghiệp công lập khác thì không tuyển dụng mới, không giải quyết thôi việc nhưng phải ký hợp đồng làm việc mới (khoản 4 Điều 23). Người đứng đầu đơn vị ký hợp đồng chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả trúng tuyển và hồ sơ đã hoàn thiện; hợp đồng làm việc có giá trị như quyết định tuyển dụng (khoản 2 Điều 21).
| ⚖ Nghị định 259/2026/NĐ-CP – Điều 61 (trích) | “1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. | 2. Các Nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực: a) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; b) Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 …” |
2. Tải mẫu hợp đồng viên chức không xác định thời hạn
Tất cả file tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mỗi nhóm một ảnh trang đầu.
2.1. Mẫu số 04 – Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn (bản Word sát văn bản gốc)
Bản Word giữ đúng câu chữ Mẫu số 04 ban hành kèm Nghị định 259/2026/NĐ-CP: căn cứ, thông tin người đứng đầu đơn vị và người được tuyển dụng, 5 điều (nhiệm vụ; chế độ làm việc; nghĩa vụ – quyền lợi của người được tuyển dụng; nghĩa vụ – quyền hạn của người đứng đầu đơn vị; điều khoản thi hành) và 9 ghi chú hướng dẫn điền.
Hình 2. Mẫu số 04 – Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn (bản Word sát văn bản gốc)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 04 – Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn – Word (bản 1)
2.2. Mẫu số 04 – bản Word biên tập lại
Cùng Mẫu số 04 nhưng đã dàn trang lại và đổi một số câu chữ (tên Điều 3, dòng “Thẻ căn cước”); có một chỗ thiếu chữ cần sửa trước khi dùng (xem Mục 3).
Hình 3. Mẫu số 04 – bản Word biên tập lại
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 04 – Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn – Word (bản 2)
2.3. Nghị định 259/2026/NĐ-CP – bản gốc (có Mẫu số 02, 03, 04)
Văn bản gốc có chữ ký số đăng trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ (PDF bản quét, 76 trang): quy định Điều 22, 23 về hợp đồng làm việc, Điều 61 hiệu lực thi hành và phụ lục các mẫu hợp đồng – dùng để đối chiếu câu chữ.
Hình 4. Nghị định 259/2026/NĐ-CP – bản gốc (có Mẫu số 02, 03, 04)
⬇ Tải mẫu: Nghị định 259/2026/NĐ-CP – PDF bản gốc
3. Hướng dẫn điền Mẫu số 04 và lỗi cần sửa
Ảnh chú thích dùng bản Word sát văn bản gốc; ô ⚠ là chỗ cần lưu ý.
Hình 5. Phần đầu – căn cứ và thông tin hai bên
Hình 6. Điều 1, Điều 2 – nhiệm vụ và chế độ làm việc
Hình 7. Điều 3 – lương, phụ cấp, bảo hiểm
Hình 8. Điều 5 và phần ký
Hình 9. Bản biên tập lại – chỗ thiếu chữ cần sửa
| Mục | Cách điền |
| Bộ, ngành, địa phương; đơn vị | Cơ quan chủ quản và tên đơn vị sự nghiệp công lập; số hợp đồng …/HĐLV |
| Căn cứ | Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026; quyết định công nhận kết quả tuyển dụng (số, ngày, cơ quan) |
| Bên đơn vị | Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp (hoặc cơ quan quản lý nếu ký với người đứng đầu đơn vị) |
| Người được tuyển dụng | Họ tên, ngày sinh, trình độ, chuyên ngành, năm tốt nghiệp, nơi thường trú, số căn cước |
| Điều 1, 2 | Địa điểm làm việc, chức danh chuyên môn, chức vụ, nhiệm vụ, thời giờ làm việc, phương tiện làm việc |
| Điều 3 | Vị trí việc làm, bậc, hệ số lương, phụ cấp, kỳ trả lương, ngày nghỉ, bảo hiểm, phúc lợi, đào tạo |
| Điều 5 | Ngày hợp đồng có hiệu lực; số bản (03 bản: đơn vị 02, viên chức 01) |
| Lỗi và điểm cần lưu ý trong các bản đang lưu hành | – Mẫu gốc: dòng căn cứ để trống số Nghị định (“…/2026/NĐ-CP”) – ghi “259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026”; mẫu không có căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15 – có thể bổ sung; phần ký ghi “NGƯỜI LAO ĐỘNG” dù người ký là viên chức. | – Bản biên tập lại (bản 2): câu “các quy của Luật Viên chức” thiếu chữ – đúng là “các quy định của Luật Viên chức”; tên Điều 3 đổi thành “người ký kết hợp đồng làm việc” (gốc: “người được tuyển dụng”); dòng “Thẻ căn cước” (gốc: “Số căn cước”); Điều 4 rút gọn “các chế độ và quyền lợi” thành “các chế độ”; không có dòng “Mẫu số 04” ở đầu trang. | – Không nhầm với mẫu cũ: Mẫu số 04 theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP (hết hiệu lực từ 01/7/2026) và mẫu theo Nghị định 29/2012/NĐ-CP, Thông tư 03/2019/TT-BNV – căn cứ đã hết hiệu lực. | – Không nhầm với hợp đồng lao động ký với người làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp – không phải hợp đồng làm việc của viên chức. |
4. Ví dụ hợp đồng đã điền
Hình 10. Ví dụ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn của giáo viên (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn | – Kiểm tra đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 23: thời điểm tuyển dụng, số lần ký hợp đồng xác định thời hạn, yêu cầu vị trí việc làm, nhu cầu của đơn vị. | – Ghi lương theo vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp mà viên chức được bố trí; trường hợp chưa chuyển xếp theo vị trí việc làm thì áp dụng quy định chuyển tiếp của Nghị định. | – Thay đổi nội dung (nhiệm vụ, vị trí, lương) thì ký phụ lục hoặc hợp đồng mới; chuyển đơn vị thì ký hợp đồng làm việc mới. |
Kết luận
Từ 01/7/2026, hợp đồng viên chức không xác định thời hạn lập theo Mẫu số 04 Nghị định 259/2026/NĐ-CP; điều kiện chuyển sang loại hợp đồng này nằm tại khoản 2 Điều 23. Khi dùng mẫu, ghi đúng số Nghị định, quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, vị trí việc làm, bậc và hệ số lương. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Quy định về vị trí việc làm, xếp lương viên chức (Nghị định 232/2026/NĐ-CP) và hướng dẫn chuyển tiếp có thể được bổ sung – đối chiếu trước khi ký. |