Mẫu Hợp Đồng Xuất Khẩu Lao Động Mới Nhất 2026 – Tải Word + Hướng Dẫn Ghi

Super Admin •Cập nhật: 6/10/2026
Tải Mẫu số 03 hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bản cập nhật 2026. Hướng dẫn ghi từng điều, mức trần tiền dịch vụ, thời gian xuất cảnh và điểm khác mẫu cũ.

1. Quy định về hợp đồng xuất khẩu lao động

⚖ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 – Điều 21“1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với người lao động về quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.2. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải thỏa thuận rõ quyền, nghĩa vụ của mỗi bên và phù hợp với nội dung của hợp đồng cung ứng lao động; ghi rõ thỏa thuận về tiền dịch vụ và chi phí khác của người lao động (nếu có).3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mẫu hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.”


Hợp đồng cung ứng lao động là văn bản giữa doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động (Điều 19); doanh nghiệp chỉ thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đăng ký hợp đồng cung ứng (Điều 20). Chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực này hiện thuộc Bộ Nội vụ – vì vậy văn bản sửa đổi năm 2026 mang ký hiệu TT-BNV.

Hình 1. Hai hợp đồng trong một đơn hàng xuất khẩu lao động

⚖ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 – điểm a, b khoản 4 Điều 23“a) Không quá 01 tháng tiền lương của người lao động theo hợp đồng cho mỗi 12 tháng làm việc; đối với sĩ quan và thuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển không quá 1,5 tháng tiền lương của người lao động theo hợp đồng cho mỗi 12 tháng làm việc. Trường hợp thỏa thuận trong hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài từ 36 tháng trở lên thì tiền dịch vụ không được quá 03 tháng tiền lương của người lao động theo hợp đồng;b) Trường hợp có thỏa thuận về việc thu tiền dịch vụ cho thời gian gia hạn hợp đồng lao động trong hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài thì mức tiền dịch vụ tối đa cho mỗi 12 tháng gia hạn làm việc không quá 0,5 tháng tiền lương của người lao động theo hợp đồng;”


Tiền dịch vụ chỉ được thu sau khi hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận và hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã được ký; người lao động về nước trước hạn không do lỗi của mình được hoàn trả tiền dịch vụ và tiền lãi tương ứng thời gian còn lại (khoản 2, 3 Điều 23 – tóm tắt). Một số thị trường, ngành nghề có mức trần thấp hơn theo quy định của Bộ.

2. Tải mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động

File Word tải trực tiếp, không cần đăng nhập.

2.1. Mẫu số 03 – Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (bản cập nhật 2026)

Mẫu hợp đồng giữa Bên đưa đi và người lao động, gồm 10 điều: điều khoản chung (thời hạn, nghề, nơi làm việc, người sử dụng lao động); quyền, nghĩa vụ người lao động và chi phí phải trả trước khi đi; quyền, nghĩa vụ Bên đưa đi; thời gian xuất cảnh; ký quỹ; bồi thường; thời hạn; thanh lý; thỏa thuận khác; giải quyết tranh chấp. Ba link dưới đây là cùng một file Word.

Hình 2. Mẫu số 03 – Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (bản cập nhật 2026)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03 – Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài – Word (link 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03 – Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài – Word (link 2)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03 – Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài – Word (link 3)

3. Hướng dẫn ghi Mẫu số 03 và điểm cần lưu ý

Ô đánh dấu ⚠ là chỗ cần lưu ý khi điền.

Hình 3. Phần đầu và Điều 1 – thông tin các bên

Hình 4. Điều 2 – chi phí người lao động phải trả

Hình 5. Điều 4, Điều 5 – xuất cảnh và ký quỹ

Hình 6. Điều 6 – 8 – bồi thường, gia hạn, thanh lý

Phần / điềuCách ghi
Phần đầuSố hợp đồng; ngày, địa điểm ký; Bên đưa đi (tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử, người đại diện); người lao động (hộ chiếu/CCCD, người được báo tin)
Căn cứSố, ngày hợp đồng cung ứng lao động; tên bên nước ngoài tiếp nhận; ngày thông báo trúng tuyển
Điều 1Thời hạn hợp đồng lao động, ngành nghề, địa điểm làm việc, người sử dụng lao động – khớp với hợp đồng cung ứng
Điều 2.1 – 2.4Giáo dục định hướng (74 tiết), đào tạo nghề, ngoại ngữ và người chi trả; liệt kê từng khoản chi phí, tổng bằng số và chữ
Điều 2.6 – 2.14Thử việc, đào tạo ở nước ngoài, giờ làm, lương – làm thêm – phụ cấp, ăn ở, bảo hiểm, chi phí đi lại
Điều 4 – 6Xuất cảnh trong 180 ngày; ký quỹ (số tiền, thời hạn, phạm vi); mức bồi thường cụ thể cho từng trường hợp
Điều 7 – 10Thời hạn, gia hạn và tiền dịch vụ khi gia hạn; trường hợp thanh lý; cơ quan giải quyết tranh chấp


Hình 7. Mẫu cũ – điểm khác cần nhận biết

Lỗi và điểm cần lưu ý– Dòng “Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại , chúng tôi gồm” trong mẫu thiếu dấu chấm chừa chỗ ghi địa điểm – bổ sung khi điền.– Điều 6 để trống mức bồi thường – phải ghi số tiền hoặc cách tính cụ thể, tránh tranh chấp khi người lao động không xuất cảnh được hoặc bỏ hợp đồng.– Tiền dịch vụ tại 2.4 và tiền dịch vụ khi gia hạn (Điều 7) phải trong mức trần của Điều 23 Luật; không gộp các khoản lệ phí, chi phí khác vào “tiền dịch vụ”.– Không nhầm với mẫu cũ: bản theo Thông tư 21/2021 và Thông tư 02/2024 chỉ ghi “Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài”, còn “CMTND/CMND”; một số mẫu tự soạn trên mạng dẫn sai điều luật (ví dụ ghi thời gian đào tạo, thử việc theo “Điều 20, Điều 21 Luật 2020” – các điều này không quy định nội dung đó).– Không nhầm với hợp đồng cung ứng lao động (ký với bên nước ngoài) và hợp đồng lao động (ký với người sử dụng lao động ở nước ngoài).


4. Ví dụ hợp đồng đã điền

Hình 8. Ví dụ hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Nhật Bản (dữ liệu giả định)

Lưu ý cho người lao động trước khi ký– Yêu cầu xem văn bản chấp thuận đăng ký hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp.– Kiểm tra doanh nghiệp có giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.– Chỉ nộp tiền dịch vụ sau khi đã ký hợp đồng; giữ biên lai từng khoản.– Đối chiếu Điều 1 (thời hạn, nghề, nơi làm việc, lương) với hợp đồng lao động sẽ ký ở nước ngoài.

Kết luận

Hợp đồng xuất khẩu lao động cần lập theo Mẫu số 03, khớp với hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận, ghi rõ từng khoản chi phí và tiền dịch vụ trong mức trần của Điều 23 Luật 69/2020/QH14, cùng thời gian xuất cảnh và mức bồi thường cụ thể. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Mức trần tiền dịch vụ, thù lao môi giới với từng thị trường có thể được quy định riêng – đối chiếu văn bản hiện hành trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng xuất khẩu lao động là gì?
Là hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài – văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với người lao động về quyền, nghĩa vụ của mỗi bên (khoản 1 Điều 21 Luật 69/2020/QH14).
2. Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động mới nhất là mẫu nào?
Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH, bản cập nhật theo Thông tư 09/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH.
3. Tiền dịch vụ xuất khẩu lao động tối đa bao nhiêu?
Không quá 01 tháng tiền lương cho mỗi 12 tháng làm việc; hợp đồng từ 36 tháng trở lên không quá 03 tháng tiền lương; gia hạn không quá 0,5 tháng lương cho mỗi 12 tháng gia hạn (khoản 4 Điều 23).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →