Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2026 – Tải Tờ Khai Mẫu 02, 03/2026/LLTP

Super Admin •Cập nhật: 11/10/2026
Tải mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2026 (Mẫu 02, 03/2026/LLTP theo Thông tư 101/2026/TT-BCA), mẫu Phiếu số 1, số 2. Cách ghi từng mục, nơi nộp, thời hạn 5 ngày.

1. Lý lịch tư pháp 2026: ai cấp, mẫu nào, bao lâu

Từ ngày 01/7/2026, Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, Nghị định 216/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 111/2010/NĐ-CP) và Thông tư 101/2026/TT-BCA ngày 24/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an cùng có hiệu lực. Thông tư 101/2026/TT-BCA ban hành bộ biểu mẫu lý lịch tư pháp mới, trong đó có tờ khai Mẫu số 02, 03/2026/LLTP (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính), Mẫu 04, 05/2026/LLTP (tờ khai điện tử tương tác khi nộp trực tuyến) và mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2.

Hình 1. Lý lịch tư pháp từ 01/7/2026: mẫu tờ khai, thời hạn, cách nhận Phiếu

⚖ Luật Lý lịch tư pháp (sửa đổi, bổ sung năm 2025) – Điều 44“Điều 44. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.2. Công an cấp tỉnh thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam. …”


⚖ Luật Lý lịch tư pháp (sửa đổi, bổ sung năm 2025) – trích quy định về thời hạn cấp Phiếu“Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày …”


Theo Luật sửa đổi, Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản điện tử khi yêu cầu trực tuyến qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia, và bằng bản giấy khi nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính; hai loại có giá trị pháp lý như nhau. Người từ đủ 16 tuổi trở lên có quyền yêu cầu cấp Phiếu. Cơ quan, tổ chức chỉ được yêu cầu cá nhân nộp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp pháp luật quy định.

2. Tải mẫu lý lịch tư pháp

Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1, 2.2 là tờ khai đang áp dụng; Mục 2.3 là mẫu Phiếu để đối chiếu; Mục 2.4, 2.5 là tờ khai đã được thay thế. Mục 2.6 là mẫu giấy ủy quyền do Ban biên tập soạn.

2.1. Mẫu số 02/2026/LLTP – Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (cá nhân tự yêu cầu)

Tờ khai 19 mục ban hành kèm Thông tư 101/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/7/2026: họ tên, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi thường trú – tạm trú – nơi ở hiện nay, giấy tờ tùy thân (CCCD/CC/Chứng nhận căn cước/Hộ chiếu), họ tên cha, mẹ, vợ/chồng, loại Phiếu (số 1 hoặc số 2), yêu cầu xác nhận nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ theo quyết định tuyên bố phá sản, cách nhận kết quả (trực tiếp, bưu chính, email), số lượng Phiếu.

Hình 2. Mẫu số 02/2026/LLTP – Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (cá nhân tự yêu cầu)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/2026/LLTP (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/2026/LLTP (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/2026/LLTP (Mẫu 3)

2.2. Mẫu số 03/2026/LLTP – Tờ khai khi yêu cầu cấp Phiếu cho người thân, người được giám hộ hoặc ủy quyền

Dùng khi cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người mà mình giám hộ hoặc khi được ủy quyền: mục 1–7 khai về người làm thủ tục (giấy tờ tùy thân, địa chỉ liên hệ, mối quan hệ, ngày ký văn bản ủy quyền); mục 8–21 khai về người được cấp Phiếu; mục 22–25 chọn loại Phiếu, xác nhận cấm đảm nhiệm chức vụ, cách nhận, số lượng.

Hình 3. Mẫu số 03/2026/LLTP – Tờ khai khi yêu cầu cấp Phiếu cho người thân, người được giám hộ hoặc ủy quyền

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03/2026/LLTP (Mẫu 4)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03/2026/LLTP (Mẫu 5)

2.3. Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2 (Mẫu số 06/2026/LLTP, 07/2026/LLTP)

Mẫu Phiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp – người dân không tự điền, tải về để biết Phiếu sẽ có nội dung gì: Phiếu số 1 ghi tình trạng án tích (chỉ ghi án tích chưa được xóa) và nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ nếu có yêu cầu; Phiếu số 2 ghi đầy đủ án tích, kể cả án tích đã được xóa. Phần căn cứ ghi Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15.

Hình 4. Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2 (Mẫu số 06/2026/LLTP, 07/2026/LLTP)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 06/2026/LLTP – Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (Mẫu 6)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 07/2026/LLTP – Phiếu lý lịch tư pháp số 2 (Mẫu 7)

⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Từ 01/7/2026, tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dùng Mẫu số 02/2026/LLTP và 03/2026/LLTP (Thông tư 101/2026/TT-BCA). Mẫu 01, 02, 04, 05/2025/LLTP (Mẫu 8–11) không dùng cho hồ sơ mới.– Mẫu số 03/2013/TT-LLTP (Mẫu 12) được ban hành khi Sở Tư pháp cấp Phiếu; nay cơ quan cấp là Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an và Công an cấp tỉnh.– Mẫu 2013 còn ô “Giấy CMND”: chứng minh nhân dân hết giá trị từ 01/01/2025; tờ khai mới ghi CCCD/CC/Chứng nhận căn cước/Hộ chiếu.– Thời hạn cấp ghi trên các tài liệu cũ là 10 ngày; từ 01/7/2026 là 05 ngày làm việc.


2.4. Tờ khai Mẫu số 01, 02, 04, 05/2025/LLTP (áp dụng đến hết 30/6/2026) – đã thay thế, chỉ để đối chiếu

Bộ tờ khai dùng trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến 30/6/2026: Mẫu 01/2025/LLTP (cá nhân), Mẫu 02/2025/LLTP (ủy quyền hoặc cha, mẹ của người chưa thành niên), Mẫu 04 và 05/2025/LLTP (tờ khai điện tử tương tác). Đã được thay bằng Mẫu 02, 03/2026/LLTP.

Hình 5. Tờ khai Mẫu số 01, 02, 04, 05/2025/LLTP (áp dụng đến hết 30/6/2026)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/2025/LLTP (Mẫu 8)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/2025/LLTP (Mẫu 9)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 04/2025/LLTP (Mẫu 10)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 05/2025/LLTP (Mẫu 11)

2.5. Tờ khai Mẫu số 03/2013/TT-LLTP (thời kỳ Sở Tư pháp cấp Phiếu) – đã thay thế, chỉ để đối chiếu

Mẫu tờ khai ban hành năm 2013, dùng khi Sở Tư pháp còn là cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp; có ô “Nơi thường trú/tạm trú”, “Giấy CMND/Hộ chiếu”, “Quá trình cư trú”. Chỉ dùng để đối chiếu hồ sơ đã nộp trước đây.

Hình 6. Tờ khai Mẫu số 03/2013/TT-LLTP (thời kỳ Sở Tư pháp cấp Phiếu)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03/2013/TT-LLTP – bản PDF (Mẫu 12)

2.6. Giấy ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Ban biên tập soạn)

Thông tư 101/2026/TT-BCA không kèm mẫu văn bản ủy quyền. Mẫu dưới đây dùng khi nhờ người khác (không phải cha, mẹ, vợ, chồng, con) làm thủ tục: ghi rõ hai bên, phạm vi ủy quyền (khai Tờ khai Mẫu 03/2026/LLTP, nộp hồ sơ, nộp phí, nhận Phiếu), loại và số lượng Phiếu, thời hạn; có chỗ chứng thực chữ ký hoặc công chứng theo quy định. Sao chép nội dung vào Word để dùng.

Hình 7. Giấy ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. GIẤY ỦY QUYỀN (Thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp). Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:I. Bên ủy quyền (người được cấp Phiếu): họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, nơi thường trú, điện thoại. II. Bên được ủy quyền: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/hộ chiếu, địa chỉ liên hệ, điện thoại.III. Nội dung ủy quyền: 1. Thay mặt khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Mẫu số 03/2026/LLTP), nộp hồ sơ, nộp phí và nhận Phiếu lý lịch tư pháp số … (số lượng … bản) tại … (Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an hoặc Công an tỉnh, thành phố); 2. Không ủy quyền lại, không làm việc ngoài phạm vi; 3. Thời hạn ủy quyền.IV. Cam kết; số bản. Bên được ủy quyền – Bên ủy quyền ký, ghi rõ họ tên. Chứng thực chữ ký/công chứng theo quy định. Ghi chú: không cần giấy ủy quyền nếu người làm thủ tục là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu.


3. Hướng dẫn điền tờ khai lý lịch tư pháp chi tiết

Hình 8. Mẫu số 02/2026/LLTP: cách ghi từng mục

Hình 9. Mẫu số 03/2026/LLTP: khai thay, ủy quyền

Mục (Mẫu 02/2026)Cách ghiLưu ý
Kính gửiCấp tỉnh: “Công an tỉnh/thành phố …”; cấp bộ: “Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an”Theo Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp
1–4. Họ tên, tên gọi khác, giới tính, ngày sinhHọ tên chữ in hoa, đủ dấu; đúng giấy tờ tùy thânKhông có tên gọi khác thì bỏ trống
5. Nơi đăng ký khai sinhTheo giấy khai sinhGhi địa danh như trên giấy khai sinh
6–7. Quốc tịch, dân tộcViệt Nam; dân tộc theo giấy tờNgười nước ngoài ghi quốc tịch của mình
8–10. Thường trú, tạm trú, nơi ở hiện nayGhi rõ từng nơi theo dữ liệu cư trúKhông có thường trú ghi tạm trú; không có cả hai ghi nơi ở hiện nay
11. Giấy tờ tùy thânGhi rõ loại giấy tờ, số, ngày cấp, nơi cấpCCCD/CC/Chứng nhận căn cước/Hộ chiếu
12–14. Cha, mẹ, vợ/chồngHọ tên đầy đủKhông có thông tin ghi “//”
15. Điện thoại, emailSố đang dùng, email nếu nhận qua email
16. Loại PhiếuĐánh dấu Số 1 hoặc Số 2Phiếu số 2 chỉ khi có quy định yêu cầu
17. Xác nhận cấm đảm nhiệm chức vụChọn “Có” nếu cần xác nhận nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sảnChỉ áp dụng với Phiếu số 1
18. Cách nhận kết quảTrực tiếp, bưu chính (ghi đủ địa chỉ, nộp phí bưu chính) hoặc email
19. Số lượng PhiếuSố bản cần cấpCấp nhiều bản có thể phải nộp thêm phí


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Không dùng tờ khai Mẫu 01/2025/LLTP hoặc 03/2013/TT-LLTP cho hồ sơ nộp từ 01/7/2026: số hiệu mẫu, cơ quan nhận và nội dung khác Mẫu 02/2026/LLTP.– Mục “Kính gửi” không ghi “Sở Tư pháp”: cơ quan cấp Phiếu nay là Công an cấp tỉnh hoặc Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an.– Mục 12–14 bỏ trống sẽ bị yêu cầu bổ sung; không có thông tin thì ghi “//” theo ghi chú của mẫu.– Mẫu 06, 07/2026/LLTP là mẫu Phiếu do cơ quan cấp, không phải tờ khai – không tự điền và nộp mẫu này.– Khai thay cho cha, mẹ, vợ, chồng, con không cần văn bản ủy quyền; ủy quyền cho người khác thì mục 7 Mẫu 03/2026/LLTP ghi ngày ký văn bản ủy quyền.– Nộp qua bưu chính phải kèm chứng thực chữ ký của người yêu cầu theo quy định.


4. Ví dụ tờ khai Mẫu 02/2026/LLTP đã điền

Hình 10. Ví dụ Tờ khai Mẫu số 02/2026/LLTP đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: anh Hoàng Văn Thắng, sinh ngày 25/09/1992, thường trú tại phường Đông Thành, tỉnh Bình Lâm, cần Phiếu lý lịch tư pháp số 1 để bổ sung hồ sơ xin việc. Anh khai Mẫu số 02/2026/LLTP gửi Công an tỉnh Bình Lâm: ghi nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú “Không có”, số thẻ căn cước; họ tên cha, mẹ, vợ; chọn Phiếu số 1, không yêu cầu xác nhận cấm đảm nhiệm chức vụ; nhận kết quả qua bưu chính, số lượng 02 Phiếu; ký ngày 13/10/2026. Nếu khai trực tuyến qua Ứng dụng định danh quốc gia, anh nhận Phiếu bản điện tử.

Lưu ý khi xin Phiếu lý lịch tư pháp– Kiểm tra nơi nhận hồ sơ cần Phiếu số 1 hay số 2 trước khi khai; Phiếu số 2 chỉ được yêu cầu trong trường hợp pháp luật quy định.– Mang theo thẻ căn cước (hoặc hộ chiếu) khi nộp trực tiếp; người nước ngoài chuẩn bị hộ chiếu và giấy tờ chứng minh cư trú.– Ưu tiên nộp trực tuyến qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận Phiếu điện tử.– Mức phí, đối tượng miễn, giảm xem tại trang thủ tục của Công an tỉnh nơi nộp hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.– Phiếu cấp theo yêu cầu cho việc nào thì kiểm tra thời hạn sử dụng mà nơi nhận hồ sơ chấp nhận.

Kết luận

Từ 01/7/2026, xin Phiếu lý lịch tư pháp dùng tờ khai Mẫu số 02/2026/LLTP hoặc 03/2026/LLTP theo Thông tư 101/2026/TT-BCA, nộp tại Công an cấp tỉnh hoặc Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an, hoặc yêu cầu trực tuyến để nhận Phiếu điện tử; thời hạn cấp 05 ngày làm việc. Khai đủ nơi cư trú, giấy tờ tùy thân, họ tên cha, mẹ, vợ/chồng và chọn đúng loại Phiếu. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Phí, thành phần hồ sơ chi tiết và cách nộp trực tuyến xem tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trang thủ tục của Công an tỉnh nơi nộp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu tờ khai lý lịch tư pháp mới nhất 2026 là mẫu nào?
Mẫu số 02/2026/LLTP (cá nhân tự yêu cầu) và Mẫu số 03/2026/LLTP (yêu cầu cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người được giám hộ hoặc ủy quyền) ban hành kèm Thông tư 101/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/7/2026.
2. Xin Phiếu lý lịch tư pháp ở đâu?
Công an cấp tỉnh cấp cho công dân thường trú, tạm trú trong nước, công dân đang cư trú ở nước ngoài và người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam; Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an cấp cho công dân không xác định được nơi thường trú, tạm trú và người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam (Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi).
3. Bao lâu thì nhận được Phiếu lý lịch tư pháp?
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì không quá 15 ngày.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →