Mẫu Nghị Quyết Đề Nghị Kết Nạp Đảng Viên Của Đảng Ủy Cơ Sở Mới Nhất

Super Admin •Cập nhật: 1/10/2026
Tải mẫu 8-KNĐ nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW. Cách ghi, tỷ lệ 2/3 cấp ủy viên, ví dụ ghi đầy đủ.

1. Nghị quyết 8-KNĐ dùng khi nào?

Ở đảng bộ cơ sở có chi bộ trực thuộc, việc xét kết nạp đi qua hai cấp: chi bộ họp và ra nghị quyết đề nghị (Mẫu 6-KNĐ), sau đó Ban Chấp hành đảng bộ cơ sở họp xét và ra nghị quyết đề nghị kết nạp theo Mẫu 8-KNĐ. Nghị quyết này cùng hồ sơ người vào Đảng được gửi lên cấp ủy cấp trên trực tiếp để quyết định.

Chi bộ cơ sở (không có đảng ủy) không lập Mẫu 8-KNĐ; nghị quyết của chi bộ cơ sở gửi thẳng lên cấp ủy cấp trên.

Hình 1. Vị trí của nghị quyết 8-KNĐ trong quy trình xét kết nạp đảng viên

⚖ Điều 4 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt NamChi bộ xét và đề nghị kết nạp từng người vào Đảng; phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức tán thành; cấp ủy cơ sở xét duyệt, nếu được ít nhất hai phần ba số cấp ủy viên tán thành thì đề nghị lên cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định.


2. Tải mẫu nghị quyết đề nghị kết nạp (Mẫu 8-KNĐ)

File Word Mẫu 8-KNĐ dưới đây theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW. Lưu ý: góc trái file ghi “CHI BỘ”, “Số …-NQ/CB” và nơi nhận “Lưu chi bộ” – khi dùng sửa thành “ĐẢNG ỦY …”, “Số …-NQ/ĐU” và “Lưu Văn phòng đảng ủy”.

⬇ Tải mẫu: Mẫu 8-KNĐ

⬇ Tải mẫu: Mẫu 6-KNĐ (mẫu liên quan)

Hình 2. Mẫu 8-KNĐ – nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở

3. Cách ghi nghị quyết

Hình 3. Cách ghi phần đầu Mẫu 8-KNĐ

MụcCách ghi
Góc tráiĐảng bộ cấp trên; Đảng ủy cơ sở; Số …-NQ/ĐU
Thành phần họpNgày họp; tổng số ủy viên Ban Chấp hành, số có mặt, vắng mặt và lý do; chủ trì, thư ký
Căn cứ xétSố, ngày nghị quyết của chi bộ; báo cáo của đảng ủy bộ phận (nếu có)
Về lý lịchKết luận lý lịch đã thẩm tra, xác minh: rõ ràng, chấp hành chủ trương, pháp luật
Ưu, khuyết điểmLịch sử chính trị, chính trị hiện nay; phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng – nêu cả khuyết điểm
Biểu quyếtSố đồng ý, không đồng ý và tỷ lệ % so với tổng số cấp ủy viên (không phải số có mặt)
Đề nghịBan Thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định kết nạp
KýT/M Đảng ủy – Bí thư ký, đóng dấu


4. Ví dụ nghị quyết ghi đầy đủ

Ví dụ: Ban Chấp hành Đảng bộ Công ty có 9 ủy viên, 8 đồng chí dự họp và cả 8 đồng ý. Tỷ lệ tính trên tổng số cấp ủy viên là 8/9 = 88,9%, vượt mức 2/3 (6/9), nên đủ điều kiện đề nghị kết nạp.

Hình 4. Ví dụ nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở ghi đầy đủ

5. Lỗi thường gặp

Tránh các lỗi sau– Tính tỷ lệ trên số cấp ủy viên có mặt thay vì tổng số cấp ủy viên.– Dùng ký hiệu “-NQ/CB” (của chi bộ) cho nghị quyết đảng ủy; phải là “-NQ/ĐU”.– Ghi “số đảng viên chính thức tán thành” như nghị quyết chi bộ – ở đảng ủy là kết quả biểu quyết của cấp ủy viên.– Chỉ nêu ưu điểm, bỏ trống khuyết điểm; không ghi số, ngày nghị quyết của chi bộ.– Gửi nhầm “Đảng ủy (để báo cáo)” – nơi nhận là ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp.

Kết luận

Nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở dùng Mẫu 8-KNĐ: căn cứ nghị quyết của chi bộ, Ban Chấp hành đảng bộ cơ sở họp xét, biểu quyết đạt ít nhất 2/3 tổng số cấp ủy viên rồi đề nghị cấp ủy cấp trên quyết định. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu công tác đảng viên mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 01/10/2026. Việc xét kết nạp thực hiện theo Điều lệ Đảng và hướng dẫn của cấp ủy có thẩm quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở là mẫu nào?
Mẫu 8-KNĐ kèm Hướng dẫn 38-HD/BTCTW ngày 29/9/2025.
2. Cần bao nhiêu cấp ủy viên đồng ý?
Ít nhất hai phần ba tổng số cấp ủy viên của đảng ủy cơ sở tán thành.
3. Mẫu 6-KNĐ và 8-KNĐ khác nhau thế nào?
Mẫu 6-KNĐ là nghị quyết của chi bộ (tỷ lệ tính trên đảng viên chính thức của chi bộ); Mẫu 8-KNĐ là nghị quyết của đảng ủy cơ sở (tỷ lệ tính trên tổng số cấp ủy viên).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →