Mẫu 01/TK-SDDPNN Hộ Gia Đình, Cá Nhân 2026: Cách Ghi Từng Chỉ Tiêu

Super Admin •Cập nhật: 26/10/2026
Mẫu số 01/TK-SDDPNN theo Thông tư 89/2026 cho hộ gia đình, cá nhân: tải mẫu, cách ghi chỉ tiêu [01]–[25], khai căn hộ chung cư, hệ số phân bổ, ví dụ đã điền.

1. Mẫu 01/TK-SDDPNN dùng khi nào

Tình huống của hộ gia đình, cá nhânCần khai Mẫu 01?
Nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpCó – khai lần đầu, ghi bên chuyển giao tại [15.1]–[15.4]
Được Nhà nước giao, cho thuê đất; chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp chịu thuếCó – khai lần đầu
Mua căn hộ chung cư, nhà nhiều tầng nhiều hộ ởCó – khai mục 4 [24]
Thay đổi diện tích, mục đích sử dụng, người sử dụng đấtCó – khai bổ sung, ghi thời điểm thay đổi [23]
Đã khai, không thay đổi người nộp thuế, căn cứ tính thuếKhông phải khai lại hằng năm
Có nhiều thửa đất ở trong tỉnh vượt hạn mứcKhai Mẫu 01 từng thửa và tờ khai tổng hợp 03/TKTH-SDDPNN


2. Tải Mẫu 01/TK-SDDPNN

2.1. Mẫu gốc theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hình 1. Mẫu số 01/TK-SDDPNN – Thông tư 89/2026/TT-BTC

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/TK-SDDPNN – hộ gia đình, cá nhân (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/TK-SDDPNN – hộ gia đình, cá nhân (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/TK-SDDPNN – hộ gia đình, cá nhân (Mẫu 3)

2.2. Mẫu 01 kèm hướng dẫn ghi từng chỉ tiêu (Ban biên tập soạn)

Hình 2. Mẫu 01/TK-SDDPNN kèm hướng dẫn ghi (Ban biên tập soạn)

2.3. Bảng tính thuế và danh mục kiểm tra (Ban biên tập soạn)

Hình 3. Bảng tính thuế, danh mục kiểm tra Mẫu 01 (Ban biên tập soạn)

3. Cách ghi từng chỉ tiêu

Hình 4. Mẫu 01/TK-SDDPNN trang 1: chỉ tiêu [01]–[16]

Chỉ tiêuCách ghi
[01]–[03]Năm tính thuế; tích lần đầu hoặc ghi số lần bổ sung
[04]–[07]Họ tên, ngày sinh, mã số thuế, số định danh cá nhân (người nước ngoài: số hộ chiếu)
[08]–[10]Địa chỉ cư trú chi tiết đến xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố; địa chỉ nhận thông báo thuế; điện thoại
[11]–[13]Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ thủ tục về thuế (nếu thuê)
[14]Từng người sử dụng đất: họ tên, mã số thuế, số định danh, tỷ lệ sử dụng
[15]–[15.4]Nguồn gốc thửa đất; nếu nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn thì ghi tên, mã số thuế, số định danh bên chuyển giao, mã phi nông nghiệp (nếu có)
[16]Địa chỉ thửa đất
[17], [18]Tích nếu là thửa đất duy nhất; có nhiều thửa thì ghi xã/phường đăng ký khai tổng hợp
[19]Đã có giấy chứng nhận: số, ngày cấp, thửa đất số, tờ bản đồ số, diện tích, loại đất/mục đích
[20]–[20.5]Diện tích sử dụng đúng mục đích, không đúng mục đích, chưa sử dụng đúng quy định, hạn mức, lấn chiếm
[21]Chưa có giấy chứng nhận: diện tích, loại đất/mục đích đang sử dụng
[22], [23]Thời điểm bắt đầu sử dụng đất; thời điểm thay đổi thông tin thửa đất
[24]Nhà chung cư, nhà nhiều tầng nhiều hộ ở: loại nhà, diện tích sàn, hệ số phân bổ
[25]Trường hợp miễn, giảm và kỳ đề nghị; nộp kèm bản sao giấy tờ chứng minh, không làm hồ sơ miễn, giảm riêng


⚠ Lưu ýMẫu 01/TK-SDDPNN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, Thông tư 153/2011/TT-BTC và bản ban hành theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP không dùng cho kỳ khai từ 01/7/2026; kiểm tra dòng "Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC" ở góc phải trang 1. Hạn mức đất ở [20.4] tra theo quyết định của UBND cấp tỉnh nơi có đất.


4. Từ số liệu trên tờ khai đến số thuế

Cơ quan thuế tính thuế và gửi thông báo nộp thuế dựa trên tờ khai; người nộp thuế tự đối chiếu theo bảng sau.

Trường hợpDiện tích tính thuếThuế suất
Đất ở trong hạn mứcDiện tích [20.1] trong hạn mức [20.4]0,03%
Đất ở vượt hạn mứcPhần vượt ≤ 3 lần / trên 3 lần hạn mức0,07% / 0,15%
Căn hộ chung cư, nhà nhiều tầng nhiều hộDiện tích sàn [24.2] × hệ số phân bổ [24.3]0,03%
Không đúng mục đích, chưa sử dụng đúng quy định[20.2], [20.3]0,15%
Đất lấn, chiếm[20.5]0,2%


Số thuế = Diện tích tính thuế × Giá 1 m² đất theo bảng giá đất của UBND cấp tỉnh × Thuế suất. Hệ số phân bổ của nhà chung cư = diện tích đất xây dựng nhà chung cư / tổng diện tích sàn sử dụng của các hộ.

5. Ví dụ: khai cho căn hộ chung cư

Hình 5. Ví dụ Mẫu 01/TK-SDDPNN cho căn hộ chung cư (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: anh Lê Văn Hùng nhận chuyển nhượng căn hộ 75 m² sàn tại phường Đại Mỗ, Hà Nội, được cấp giấy chứng nhận ngày 15/8/2026 và khai Mẫu 01 ngày 25/8/2026 (trong hạn 30 ngày). Hệ số phân bổ của tòa nhà 0,12, giá đất theo bảng giá giả định 30 triệu đồng/m². Thuế năm = 75 × 0,12 × 30.000.000 × 0,03% = 81.000 đồng; năm 2026 cơ quan thuế tính theo thời gian sử dụng từ thời điểm ghi tại [22].

Kết luận

Mẫu số 01/TK-SDDPNN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là tờ khai thuế đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; ghi đúng nguồn gốc thửa đất, thông tin giấy chứng nhận, diện tích theo từng trường hợp và mục 4 với căn hộ chung cư, khai trong 30 ngày. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế nhà đất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định; hệ số phân bổ, giá đất thực tế theo hồ sơ nhà chung cư và bảng giá đất của UBND cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu số 01/TK-SDDPNN mới nhất ban hành kèm văn bản nào?
Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026, áp dụng từ 01/7/2026.
2. Mua căn hộ chung cư có phải khai Mẫu 01 không?
Có; khai mục 4 [24] gồm loại nhà, diện tích sàn và hệ số phân bổ.
3. Vợ chồng cùng đứng tên thì khai thế nào?
Ghi đủ hai người tại [14] kèm tỷ lệ sử dụng của từng người.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →