1. Trường hợp được lập bảng kê 02/TNDN
| Người bán | Hàng hóa, dịch vụ | Ví dụ |
| Người sản xuất, đánh bắt trực tiếp | Nông sản, lâm sản, thủy sản tự sản xuất, đánh bắt bán ra | Mua cà phê của hộ trồng; mua cá của ngư dân |
| Người sản xuất thủ công trực tiếp | Sản phẩm thủ công làm từ đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa…; nguyên liệu là sản phẩm nông nghiệp | Mua thảm cói, rổ rá tre của hộ làng nghề |
| Người trực tiếp thu nhặt | Phế liệu tự thu nhặt | Mua sắt vụn, giấy vụn của người thu gom |
| Hộ gia đình, cá nhân (không kinh doanh) | Đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân trực tiếp bán ra | Mua lại xe máy, tủ cũ của cá nhân |
| Hộ, cá nhân kinh doanh | Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT | Thuê dịch vụ dọn vệ sinh của cá nhân nhỏ lẻ |
Ngoài 5 nhóm trên, mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn thì không được lập bảng kê thay hóa đơn; người bán là doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải xuất hóa đơn theo quy định về hóa đơn, chứng từ.
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. | Nghị định 320/2025/NĐ-CP: điểm b khoản 1 Điều 9 (khoản chi được trừ khi mua hàng không có hóa đơn). | Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026: khoản 13 Điều 3 và Mẫu số 02/TNDN. |
2. Tải Mẫu 02/TNDN
2.1. Mẫu 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC
Bảng kê gồm thông tin doanh nghiệp, địa chỉ nơi tổ chức thu mua và bảng 10 cột: ngày mua, thông tin người bán (tên, địa chỉ, số căn cước, điện thoại), hàng hóa mua vào (tên, số lượng, đơn giá, tổng giá thanh toán) và ghi chú.
Hình 1. Mẫu số 02/TNDN – Thông tư 20/2026/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/TNDN bảng kê thu mua không có hóa đơn (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/TNDN bảng kê thu mua không có hóa đơn (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/TNDN bảng kê thu mua không có hóa đơn (Mẫu 3)
2.2. Mẫu 02/TNDN bản Excel
Bản bảng tính cùng nội dung, thuận tiện khi số lượt thu mua nhiều và cần tự cộng cột tổng giá thanh toán.
Hình 2. Mẫu số 02/TNDN – bản Excel
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 02/TNDN bản Excel
2.3. Mẫu 02/TNDN trình bày lại có chú thích cột (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Mẫu 02/TNDN khổ ngang, có chú thích cột (Ban biên tập soạn)
2.4. Bảng tổng hợp bảng kê của các trạm thu mua (Ban biên tập soạn)
Dùng khi doanh nghiệp có nhiều trạm, điểm thu mua: từng trạm lập bảng kê 02/TNDN riêng, kế toán tổng hợp chung theo tháng. Đây là mẫu tham khảo, doanh nghiệp tự thiết kế.
Hình 4. Bảng tổng hợp bảng kê thu mua của các trạm (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi 10 cột của bảng kê
Hình 5. Mẫu 02/TNDN: các mục cần ghi
| Cột / mục | Cách ghi |
| Ngày lập, thông tin doanh nghiệp | Ngày lập bảng kê; tên, MST, địa chỉ, điện thoại doanh nghiệp; địa chỉ nơi tổ chức thu mua (kho, trạm) |
| (1) Ngày tháng năm mua hàng | Ghi theo thứ tự thời gian từng lần mua |
| (2)–(5) Người bán | Họ tên, địa chỉ, số căn cước (số định danh cá nhân), số điện thoại nếu có |
| (6) Tên hàng hóa, dịch vụ | Ghi cụ thể: sắt vụn, cà phê nhân, công dọn vệ sinh… |
| (7), (8) Số lượng, đơn giá | Theo cân, đếm thực tế; đơn giá thỏa thuận |
| (9) Tổng giá thanh toán | = (7) × (8); cộng tổng toàn bảng kê và ghi bằng chữ |
| (10) Ghi chú | Nên ghi hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản) để đối chiếu quy tắc 05 triệu đồng |
| Ký | Người lập bảng kê ký; người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký, đóng dấu |
4. Quy tắc thanh toán và hồ sơ chi phí được trừ
| Tình huống | Yêu cầu |
| Mua của một hộ, cá nhân trong một ngày dưới 05 triệu đồng | Được trả tiền mặt; hồ sơ: bảng kê 02/TNDN + phiếu chi |
| Mua của một hộ, cá nhân trong một ngày từ 05 triệu đồng trở lên | Phải thanh toán không dùng tiền mặt; hồ sơ: bảng kê + chứng từ chuyển khoản |
| Nhân viên được ủy quyền mua một lần từ 05 triệu đồng trở lên | Có quy chế nội bộ ủy quyền; nhân viên thanh toán cho người bán không dùng tiền mặt |
| Mua từ 05 triệu đồng chưa thanh toán khi ghi nhận chi phí | Có hợp đồng, biên bản giao nhận; khi thanh toán phải không dùng tiền mặt |
| Nhiều trạm thu mua | Từng trạm lập bảng kê riêng; doanh nghiệp lập bảng tổng hợp chung, tổng hợp hàng tháng |
| ⚠ Lưu ý | Mẫu 01/TNDN theo Thông tư 78/2014/TT-BTC không còn dùng cho giao dịch phát sinh từ khi Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực; bảng kê lập sai mẫu, thiếu số căn cước người bán hoặc thiếu chứng từ thanh toán có thể bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 6. Ví dụ 02/TNDN tháng 10/2026 – kho thu mua phế liệu (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: công ty tái chế mua phế liệu của 3 người thu gom trong tháng 10/2026, tổng 17.490.000 đồng. Ngày 10/10 mua của ông Tư 6.570.000 đồng (từ 05 triệu đồng trong ngày) nên chuyển khoản; các lần còn lại dưới 05 triệu đồng/người/ngày trả tiền mặt. Riêng ngày 03/10 hai người bán khác nhau, mỗi người dưới 05 triệu nên vẫn được trả tiền mặt.
Kết luận
Mẫu 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC giúp doanh nghiệp hợp thức chi phí khi mua của nông dân, người thu gom phế liệu, hộ cá nhân nhỏ không có hóa đơn; lập đủ 10 cột, lưu chứng từ thanh toán và tuân thủ ngưỡng 05 triệu đồng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định, số căn cước, mã số thuế đã che bớt. |