1. Khi nào dùng Phụ lục 04-1/CNV-TNCN
Khi nhiều thành viên cùng bán phần vốn góp, hoặc công ty được các cá nhân ủy quyền khai, nộp thuế thay, công ty không lập từng tờ khai riêng mà dùng một tờ khai 04/CNV-TNCN kèm Phụ lục 04-1 liệt kê chi tiết từng người. Cá nhân tự khai trực tiếp với cơ quan thuế thì chỉ nộp tờ khai 04/CNV-TNCN, không cần Phụ lục.
Hình 1. Phụ lục 04-1/CNV-TNCN đi cùng tờ khai 04/CNV-TNCN và thời hạn nộp
| ⚖ Thông tư 89/2026/TT-BTC – điểm a.1.2 và a.2.2 khoản 5 Điều 22 | “a.1.2) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân: a.1.2.1) Tổ chức lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng; a.1.2.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức; a.1.2.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. | … | a.2.2) Cá nhân không cư trú chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì cá nhân không cư trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm a.1.1 khoản này. Trường hợp cá nhân không cư trú không thực hiện khai thuế thì tổ chức nơi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không cư trú …” |
| ⚖ Nghị định 252/2026/NĐ-CP – khoản 1, 2, 3 Điều 10 (trích) | “1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, … | 2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | 3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.” |
| ⚖ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 – khoản 1 Điều 13 | “1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.” |
2. Tải Mẫu số 04-1/CNV-TNCN
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1, 2.2 là mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đang áp dụng; Mục 2.3 là mẫu đã thay đổi; Mục 2.4 là sổ theo dõi khai thay do Ban biên tập soạn.
2.1. Phụ lục 04-1/CNV-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Bảng kê khổ ngang 2 trang: kỳ tính thuế (từng lần phát sinh, tháng hoặc quý), tổ chức khai thay ([04]–[05]); Mục I chuyển nhượng vốn góp – mỗi cá nhân một dòng các chỉ tiêu [06]–[21], dòng tổng cộng [22]–[28]; Mục II chuyển nhượng chứng khoán [29]–[42], tổng cộng [43]–[46]. Mẫu 1, Mẫu 2, Mẫu 3 cùng nội dung (Mẫu 3 là file .docx).
Hình 2. Phụ lục 04-1/CNV-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 04-1/CNV-TNCN (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 04-1/CNV-TNCN (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 04-1/CNV-TNCN (Mẫu 3)
2.2. Tờ khai 04/CNV-TNCN nộp kèm Phụ lục 04-1
Phụ lục 04-1 không nộp riêng: tổ chức khai thay lập tờ khai 04/CNV-TNCN (Thông tư 89/2026/TT-BTC), đánh dấu ô “Khai thay cho cá nhân chuyển nhượng vốn góp” hoặc “… chứng khoán”, ghi số tổng của Phụ lục vào Mục IV tờ khai.
Hình 3. Tờ khai 04/CNV-TNCN nộp kèm Phụ lục 04-1
⬇ Tải mẫu: Tờ khai 04/CNV-TNCN (Mẫu 4)
2.3. Phụ lục 04-1/CNV-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC – đã thay đổi
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | Mẫu 5 ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC – thông tư này bị bãi bỏ từ 01/7/2026 (Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC). Mẫu còn cột CMND/CCCD, ô nhân viên đại lý thuế và tiêu đề “cho nhiều cá nhân”. Chỉ dùng để đối chiếu; khai thay từ 01/7/2026 dùng Mẫu 1, Mẫu 2 hoặc Mẫu 3. |
Bản 3 trang áp dụng đến trước 01/7/2026: tiêu đề “áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân”, cột “CMND/Hộ chiếu/CCCD”, phần ký có “Nhân viên đại lý thuế – Chứng chỉ hành nghề số”.
Hình 4. Phụ lục 04-1/CNV-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 04-1/CNV-TNCN Thông tư 80/2021 (Mẫu 5)
2.4. Sổ theo dõi khai thay thuế TNCN chuyển nhượng vốn (Ban biên tập soạn)
Bảng một trang để tổ chức tổng hợp số liệu trước khi lập Phụ lục 04-1: chọn kỳ khai, danh sách cá nhân chuyển nhượng trong kỳ (bên nhận, hợp đồng, giá chuyển nhượng, giá vốn và chi phí, thu nhập tính thuế, thuế), dòng tổng cộng và 5 ô kiểm tra trước khi nộp. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 5. Sổ theo dõi khai thay thuế TNCN chuyển nhượng vốn (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.4 | SỔ THEO DÕI KHAI THAY THUẾ TNCN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN (Tổ chức nơi cá nhân có vốn góp lập để tổng hợp số liệu Phụ lục 04-1/CNV-TNCN – Thông tư 89/2026/TT-BTC). Tổ chức khai thay, mã số thuế; kỳ khai: từng lần phát sinh/tháng/quý. | A. Danh sách: STT; cá nhân chuyển nhượng (họ tên, mã số thuế/số định danh); bên nhận, số – ngày hợp đồng; giá chuyển nhượng; giá vốn + chi phí; thu nhập tính thuế; thuế 20% (hoặc 2% giá chuyển nhượng); dòng tổng cộng ghi vào [22]–[28]. | B. Kiểm tra: mỗi cá nhân một dòng, số định danh chỉ ghi khi chưa có mã số thuế; chứng từ giá vốn, chi phí; tổng Phụ lục khớp Mục IV tờ khai, đã đánh dấu ô “Khai thay”; hạn nộp theo kỳ khai; đã giữ lại tiền thuế hoặc có văn bản ủy quyền. Người lập ký, ghi rõ họ tên. |
3. Cách ghi bảng kê và lỗi hay gặp
Hình 6. Phụ lục 04-1/CNV-TNCN (Thông tư 89/2026/TT-BTC): cách ghi
| Chỉ tiêu | Cách ghi | Lưu ý |
| [01]–[03] | Kỳ tính thuế (lần phát sinh hoặc tháng/quý), lần đầu hay bổ sung | Trùng kỳ với tờ khai 04/CNV-TNCN |
| [04]–[05] | Tên, mã số thuế tổ chức khai thay | Tổ chức nơi cá nhân có vốn góp |
| [07]–[09] | Họ tên, mã số thuế, số định danh/hộ chiếu người chuyển nhượng | Số định danh chỉ ghi khi chưa có mã số thuế |
| [10]–[14] | Bên nhận chuyển nhượng; số, ngày hợp đồng | Mỗi hợp đồng một dòng |
| [15]–[18] | Giá chuyển nhượng, giá vốn, chi phí, thu nhập tính thuế | [18] = [15] − [16] − [17] |
| [19]–[21] | Thuế TNCN phải nộp, miễn giảm theo Hiệp định, còn phải nộp | [21] = [19] − [20] |
| [22]–[28] | Tổng cộng từng cột Mục I | Ghi sang Mục IV tờ khai 04/CNV-TNCN |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 5 (Thông tư 80/2021/TT-BTC) còn tiêu đề “áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân”, cột “CMND/Hộ chiếu/CCCD” và ô “Nhân viên đại lý thuế – Chứng chỉ hành nghề số”; mẫu hiện hành ghi “số định danh cá nhân/hộ chiếu” và “dịch vụ làm thủ tục về thuế”. | – Nộp Phụ lục 04-1 mà không kèm tờ khai 04/CNV-TNCN, hoặc tờ khai không đánh dấu ô “Khai thay”: hồ sơ không đầy đủ. | – Tổng các cột Phụ lục không khớp số liệu Mục IV tờ khai 04/CNV-TNCN. | – Tính 20% trên thu nhập nhưng không có chứng từ giá mua, chi phí: không xác định được thì tính 2% trên giá chuyển nhượng (khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNCN 2025). | – Cá nhân tự khai trực tiếp nhưng vẫn lập Phụ lục 04-1: Phụ lục chỉ dùng cho tổ chức khai thay, nộp thay. | – Ghi cả mã số thuế và số định danh cho người đã có mã số thuế, hoặc bỏ trống cả hai. |
4. Ví dụ khai thay 2 cá nhân trong quý
Hình 7. Ví dụ Phụ lục 04-1/CNV-TNCN khai thay 2 cá nhân (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: tháng 8/2026, hai thành viên của Công ty TNHH Nhà đất Hưng Thịnh là ông Mai Đức Toàn và bà Võ Thị Hằng bán phần vốn góp cho ông Lý Thanh Sơn và ủy quyền công ty khai, nộp thuế thay. Công ty khai theo quý: ông Toàn có thu nhập tính thuế 390 triệu đồng (thuế 78 triệu đồng), bà Hằng 95 triệu đồng (thuế 19 triệu đồng); tổng thuế 97 triệu đồng. Phụ lục 04-1 và tờ khai 04/CNV-TNCN quý 3/2026 nộp chậm nhất ngày 31/10/2026 tại cơ quan thuế quản lý công ty.
| Lưu ý khi thành viên bán vốn trong công ty kinh doanh nhà đất | – Cá nhân bán phần vốn góp trong công ty đang sở hữu nhà đất chịu thuế chuyển nhượng vốn (20% thu nhập hoặc 2% giá chuyển nhượng), khai qua tờ khai 04/CNV-TNCN và Phụ lục 04-1 nếu công ty khai thay. | – Công ty nên có văn bản ủy quyền khai thay, nộp thay của từng cá nhân và giữ lại số thuế trước khi xác nhận thay đổi thành viên. | – Lưu chứng từ góp vốn ban đầu, hợp đồng nhận chuyển nhượng trước đó của từng người để chứng minh giá vốn. | – Cá nhân không cư trú không tự khai: công ty nơi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn khai thay, nộp thay (điểm a.2.2 khoản 5 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC). | – Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn nên ghi rõ danh mục nhà đất, dự án công ty đang sở hữu và bên chịu thuế. |
Kết luận
Phụ lục 04-1/CNV-TNCN là bảng kê từng cá nhân chuyển nhượng vốn mà tổ chức khai thay phải nộp kèm tờ khai 04/CNV-TNCN. Từ 01/7/2026 dùng mẫu của Thông tư 89/2026/TT-BTC, ghi mỗi người một dòng, khớp tổng với tờ khai và nộp đúng hạn theo kỳ khai đã chọn. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế và nhà đất mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 10/10/2026. Hồ sơ khai thuế theo điểm 7.5 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý. |