1. Mẫu 2C-BNV/2008 là gì, còn dùng không
Mẫu 2C-BNV/2008 là sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức trong bộ mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ. Mẫu bổ sung tiêu chí diễn biến quá trình lương và thay cho mẫu sơ yếu lý lịch 02a-BNV/2007 trước đó.
| ⚖ Quyết định 02/2008/QĐ-BNV – Điều 1 khoản 4 (trích) | “Bổ sung tiêu chí “diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức” vào Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức theo mẫu 2c-BNV/2008 và thống nhất sử dụng mẫu này thay thế mẫu Sơ yếu lý lịch 02a-BNV/2007” |
Ngày 07/8/2026, Ban Bí thư ban hành Quy định 211-QĐ/TW về quản lý hồ sơ cán bộ, có hiệu lực từ ngày ký, kèm Mẫu sơ yếu lý lịch SYLL-2c/TW-2026. Quy định bãi bỏ Quy chế 01-QCTC/TW ngày 07/11/1997 “và các quy định, văn bản khác về lý lịch, hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức không còn phù hợp với Quy định này”; hồ sơ đã kê khai, xác nhận trước đó vẫn có giá trị.
| ⚖ Quy định 211-QĐ/TW – Điều 1 (trích) | “Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong hệ thống chính trị …” |
Hình 1. Từ Mẫu 2C-BNV/2008 sang Mẫu SYLL-2c/TW-2026: các mục thay đổi
2. Tải mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức 2C-BNV
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 là mẫu đang áp dụng; Mục 2.2 là Mẫu 2C-BNV/2008 bản Word; Mục 2.3, 2.4 là các mẫu liên quan để đối chiếu. Mục 2.5 là bảng chuyển thông tin do Ban biên tập soạn.
2.1. Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức đang áp dụng
Mẫu sơ yếu lý lịch trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong hệ thống chính trị, ban hành kèm Quy định 211-QĐ/TW ngày 07/8/2026 của Ban Bí thư. Trang bìa (Bộ/Tỉnh, đơn vị trực thuộc, đơn vị cơ sở, số hiệu cán bộ); Phần A – Bản thân: I. Sơ lược lý lịch 25 mục (nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, số thuê bao di động, số Căn cước/Hộ chiếu, cấp ủy, chức vụ, tuyển dụng, Đảng, trình độ, ngạch, lương, tài khoản mạng xã hội), II. Đặc điểm bản thân; Phần B – Quan hệ gia đình; người khai ký, cơ quan quản lý cán bộ xác nhận. Bản PDF.
Hình 2. Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức đang áp dụng
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – bản PDF (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Từ 07/8/2026, sơ yếu lý lịch trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống chính trị khai theo Mẫu SYLL-2c/TW-2026 (Quy định 211-QĐ/TW). Mẫu 2C-BNV/2008 (Mẫu 3–8) chỉ dùng để đối chiếu hoặc khi cơ quan quản lý yêu cầu. | – Mẫu 2C-BNV/2008 còn ô “hộ khẩu thường trú”, “số chứng minh nhân dân”, “Huyện” trong nơi sinh, quê quán: ghi nơi thường trú, số Căn cước và địa danh theo giấy tờ hiện hành. | – Mẫu 9, 10 (cập nhật cơ sở dữ liệu) và Mẫu 11, 12 không thay cho mẫu sơ yếu lý lịch đang áp dụng. |
2.2. Mẫu 2C-BNV/2008 – sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (Quyết định 02/2008/QĐ-BNV) – đã thay đổi, chỉ để đối chiếu
Mẫu do Bộ Nội vụ ban hành kèm Quyết định 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008: góc trên ghi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý và cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, số hiệu; 32 mục gồm sơ lược lý lịch (mục 1–26), đào tạo bồi dưỡng (27), quá trình công tác (28), đặc điểm lịch sử bản thân (29), quan hệ gia đình (30), diễn biến lương (31), nhận xét của cơ quan (32). Cùng nội dung, khác bản trình bày: Mẫu 3 và Mẫu 4 có dòng ghi số, ngày Quyết định 02/2008/QĐ-BNV ở đầu trang (Mẫu 4 dài 6 trang, cỡ chữ lớn); Mẫu 5, 6, 7 bản 4 trang; Mẫu 8 bản .docx.
Hình 3. Mẫu 2C-BNV/2008 – sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (Quyết định 02/2008/QĐ-BNV)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C-BNV/2008 có dòng ghi Quyết định (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C-BNV/2008 có dòng ghi Quyết định, 6 trang (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C-BNV/2008 (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C-BNV/2008 (Mẫu 6)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C-BNV/2008 (Mẫu 7)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C-BNV/2008 (Mẫu 8)
2.3. Mẫu sơ yếu lý lịch hợp nhất (Công văn 5904/BNV-CCVC) và mẫu Thông tư 06/2023/TT-BNV – đã thay đổi, chỉ để đối chiếu
Hai mẫu Bộ Nội vụ dùng để cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức: Mẫu 9 – sơ yếu lý lịch hợp nhất kèm Công văn 5904/BNV-CCVC ngày 24/11/2022 (6 trang); Mẫu 10 – mẫu sơ yếu lý lịch kèm Thông tư 06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023. Có ô số định danh, số BHXH, thẻ BHYT; ô quê quán còn chia “huyện, quận”.
Hình 4. Mẫu sơ yếu lý lịch hợp nhất (Công văn 5904/BNV-CCVC) và mẫu Thông tư 06/2023/TT-BNV
⬇ Tải mẫu: Mẫu sơ yếu lý lịch hợp nhất 2022 (Mẫu 9)
⬇ Tải mẫu: Mẫu sơ yếu lý lịch Thông tư 06/2023/TT-BNV (Mẫu 10)
2.4. Mẫu 2C/TCTW-98 và Mẫu HS02-VC/BNV – hai mẫu hay bị nhầm với 2C-BNV/2008 – đã thay đổi, chỉ để đối chiếu
Mẫu 11 – Mẫu 2C/TCTW-98 của Ban Tổ chức Trung ương (dùng trong hồ sơ cán bộ, đảng viên, có mục cấp ủy, thành phần gia đình xuất thân), nay đã được thay bằng Mẫu SYLL-2c/TW-2026. Mẫu 12 – Mẫu HS02-VC/BNV (Thông tư 07/2019/TT-BNV) là sơ yếu lý lịch viên chức, không dùng cho công chức.
Hình 5. Mẫu 2C/TCTW-98 và Mẫu HS02-VC/BNV – hai mẫu hay bị nhầm với 2C-BNV/2008
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2C/TCTW-98 (Mẫu 11)
⬇ Tải mẫu: Mẫu HS02-VC/BNV (Mẫu 12)
2.5. Bảng chuyển thông tin từ Mẫu 2C-BNV/2008 sang Mẫu SYLL-2c/TW-2026 (Ban biên tập soạn)
Người đã có sơ yếu lý lịch theo Mẫu 2C-BNV/2008 dùng bảng này để biết mỗi mục cũ được ghi vào mục nào của Mẫu SYLL-2c/TW-2026 và cần bổ sung gì. Cột cuối để ghi thông tin của mình trước khi chép vào mẫu chính thức. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 6. Bảng chuyển thông tin từ Mẫu 2C-BNV/2008 sang Mẫu SYLL-2c/TW-2026 (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.5 | BẢNG CHUYỂN THÔNG TIN TỪ MẪU 2C-BNV/2008 SANG MẪU SYLL-2c/TW-2026. Họ và tên: …; Đơn vị: … Bảng 4 cột: Mục trong Mẫu 2C-BNV/2008 – Mục trong Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – Điểm thay đổi khi ghi – Thông tin ghi vào mẫu mới. | Cơ quan quản lý, sử dụng; số hiệu → Bộ, Tỉnh; đơn vị trực thuộc; đơn vị cơ sở; số hiệu cán bộ. 1)–3) → 1)–4). 4) Nơi sinh → 5) Nơi đăng ký khai sinh. 5) Quê quán → 6) Quê quán. 6), 7) → 8), 9). 8) Hộ khẩu, 9) Nơi ở → 7) Nơi thường trú, nơi ở, số thuê bao di động. 25) Số CMND → 10) Số Căn cước/Hộ chiếu. | 10) → 15). 11) Ngày tuyển dụng → 16) tuyển dụng lần đầu, lần sau; 17) ngày vào cơ quan hiện tại. 12) Chức vụ → 11)–14) cấp ủy, chức vụ, ngày bổ nhiệm, kiêm nhiệm. 14) Ngạch, lương; 26) BHXH → 22). 15.1–15.6) → 21) trình độ (thêm học hàm, học vị, tiếng dân tộc thiểu số, bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp). 16) → 18). 18) → 19). 24) → 20) Đối tượng chính sách. 19), 20) → 24), 23). | (Không có) → 25) Tài khoản mạng xã hội. 21), 22), 27), 28), 31) → A.II Đặc điểm bản thân. 29) → A.II Yếu tố nước ngoài. 30) → B. Quan hệ gia đình. Người khai, thủ trưởng ký → người khai ký, cơ quan quản lý cán bộ xác nhận. |
3. Hướng dẫn ghi Mẫu 2C-BNV/2008
Khi cơ quan yêu cầu khai hoặc bổ sung trên Mẫu 2C-BNV/2008, ghi theo hướng dẫn dưới đây; các thông tin về cư trú, giấy tờ tùy thân ghi theo giấy tờ đang có giá trị.
Hình 7. Mẫu 2C-BNV/2008: trang 1 – mục 1 đến 19
Hình 8. Mẫu 2C-BNV/2008: trang 2 – mục 20 đến 28
| Mục | Cách ghi | Lưu ý |
| Cơ quan quản lý, sử dụng; số hiệu | Cơ quan có thẩm quyền quản lý; cơ quan trực tiếp sử dụng | Số hiệu do cơ quan ghi |
| 1)–3) | Họ tên khai sinh viết in hoa, tên gọi khác, ngày sinh, giới tính | Đúng giấy khai sinh, Căn cước |
| 4)–5) Nơi sinh, quê quán | Theo giấy khai sinh, Căn cước | Không tự đổi địa danh |
| 8)–9) Hộ khẩu, nơi ở | Ghi nơi thường trú, nơi ở hiện nay | Sổ hộ khẩu không còn sử dụng |
| 10)–13) | Nghề nghiệp khi tuyển dụng; ngày, cơ quan tuyển dụng; chức vụ; công việc chính | Ghi cả chức vụ kiêm nhiệm |
| 14) Ngạch, lương | Tên ngạch, mã ngạch, bậc, hệ số, ngày hưởng, phụ cấp | Theo quyết định lương gần nhất |
| 15) Trình độ | Phổ thông, chuyên môn cao nhất, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học | Theo văn bằng, chứng chỉ |
| 16)–19) | Ngày vào Đảng, đoàn thể; nhập ngũ; danh hiệu | Không có ghi “Không” |
| 20)–24) | Sở trường; khen thưởng, kỷ luật cao nhất; sức khỏe; chính sách | |
| 25)–26) | Ô CMND: ghi số Căn cước, ngày cấp; số sổ BHXH | Số BHXH là mã số BHXH |
| 27)–28) | Đào tạo, bồi dưỡng; quá trình công tác theo thời gian liên tục | Không để trống khoảng thời gian |
| 29)–32) | Đặc điểm lịch sử, quan hệ nước ngoài; quan hệ gia đình; diễn biến lương; nhận xét của cơ quan | Người khai cam đoan, ký |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mục 8 in “Nơi đăng ký bộ khẩu thường trú” – chữ “bộ khẩu” là lỗi in trong file, đúng là “hộ khẩu”; nay ghi nơi thường trú. | – Mục 25 còn ghi “Số chứng minh nhân dân”: ghi số Căn cước (12 số), ngày cấp. | – Ô “Huyện” ở mục 4, 5: ghi theo giấy khai sinh, Căn cước, không tự thêm hoặc bỏ. | – Không nhầm Mẫu 2C-BNV/2008 (Bộ Nội vụ, cán bộ, công chức) với Mẫu 2C/TCTW-98 (Ban Tổ chức Trung ương) và Mẫu HS02-VC/BNV (viên chức) – đánh số mục khác nhau. | – Hồ sơ cán bộ trong hệ thống chính trị từ 07/8/2026 khai theo Mẫu SYLL-2c/TW-2026 – không nộp Mẫu 2C-BNV/2008 thay cho mẫu mới nếu cơ quan không yêu cầu. |
4. Ví dụ chuyển thông tin sang mẫu mới
Hình 9. Ví dụ bảng chuyển thông tin sang Mẫu SYLL-2c/TW-2026 (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: chị Lê Thị Thu Hà, chuyên viên Phòng Văn hóa – Xã hội, UBND phường Hòa An, tỉnh Bình Lâm, có sơ yếu lý lịch lập năm 2013 theo Mẫu 2C-BNV/2008. Khi cơ quan yêu cầu kê khai lại theo Mẫu SYLL-2c/TW-2026, chị dùng bảng chuyển: nơi sinh ghi theo giấy khai sinh; hộ khẩu đổi thành nơi thường trú và thêm số điện thoại; số CMND thay bằng số Căn cước; tách ngày tuyển dụng lần đầu (01/3/2013) và ngày về cơ quan hiện tại (01/7/2025); bổ sung tài khoản mạng xã hội; quan hệ gia đình cập nhật nơi ở, nghề nghiệp hiện nay; ký lại trên mẫu mới.
| Lưu ý khi kê khai sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức | – Hỏi bộ phận tổ chức cán bộ mẫu được yêu cầu trước khi khai. | – Chuẩn bị Căn cước, giấy khai sinh, quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng lương, văn bằng, sổ BHXH để ghi đúng số, ngày. | – Khai trung thực quá trình công tác, quan hệ gia đình, yếu tố nước ngoài – đây là nội dung được thẩm tra, xác minh. | – Dán ảnh màu 4x6 cm mới chụp; ký đúng chữ ký trong hồ sơ. | – Lưu bản sao sơ yếu lý lịch đã được xác nhận để đối chiếu khi kê khai bổ sung. |
Kết luận
Mẫu 2C-BNV/2008 là sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức theo Quyết định 02/2008/QĐ-BNV, gồm 32 mục. Từ 07/8/2026, hồ sơ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị khai theo Mẫu SYLL-2c/TW-2026 của Quy định 211-QĐ/TW; khi kê khai lại, dùng bảng chuyển để ghi đủ các mục mới như nơi thường trú, số Căn cước, tài khoản mạng xã hội. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hồ sơ cán bộ.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Mẫu áp dụng cụ thể và cách kê khai thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và cơ quan quản lý cán bộ. |